Danh mục

Clip mới

tên

tên

Đã xem: 1581
13/05/2013
Tom và Jery

Tom và Jery

Đã xem: 823
06/05/2013

Liên kết




Thành viên đăng nhập

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 23


Hôm nayHôm nay : 1579

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 69441

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1158820

kế hoạch của lớp

Chủ nhật - 30/04/2017 05:00

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN NÚI THÀNH

TRƯỜNG MẪU GIÁO HOA PHƯỢNG ĐỎ

 

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC

ĐỘ TUỔI: 5 – 6 TUỔI

 

 

 

GIÁO VIÊN: DƯƠNG THỊ KIM HỒNG

                                                                                NGUYỄN THỊ CHUẨN

                                                         DẠY LỚP   :  MẪU GIÁO LỚN 1

                                                             NĂM HỌC  :           2016 – 2017

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016- 2017

ĐỘ TUỔI : 5 – 6 TUỔI

Mục tiêu , nội dung giáo dục theo từng chủ đề

Tháng

Chủ đề

Chủ đề nhánh

Số tuần thực hiện

Mục tiêu

Nội dung giáo dục

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG MẦM NON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bé vui hội trung thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ tự mặc và cởi quần áo(5).

 

 

 

 

- Đi nối bàn chân tiến, lùi

- Chuyền bóng qua phải, qua trái

- Bật liên tục vào vòng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ( 15)

 

 

- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (21)

 

 

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.(31)

 

 

- Trẻ có thói quen chào hỏi, xương hô,lễ phép với ngừơi lớn.(54).

 

 

 

 

 

- Lắng nghe ý kiến của người khác.(48)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi(63).

 

 

- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ,  đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ (64).

 

 

 

 

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (67)

 

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi truờng xung quamh (79)

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Thích khám phá các sự vật,hiện tượng xung quanh.

 

 

- Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng (96)

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Ôn lại số lượng trong phạm vi 5

- Ôn các hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

- Trẻ nhận ra số lượng trong phạm vi 6, nhận biết chữ số 6.

* Phám phá xã hội:        

- Trẻ thích khám sự vật, hiện tượng xung quanh.(113)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền hình vẽ.( 6)

 

 

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7)

 

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em (100).

 

 

- Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Các lọaị cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay.

+ Lắp ráp  các hình, xâu luồn các hạt, buộc dây,

+  Cài, cởi cúc áo,quần, kéo khóa

- Đi nối bàn chân tiến, lùi

- Chuyền bóng qua phải, qua trái

- Bật liên tục vào vòng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự  rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,  sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn. Khi rửa tay không vẩy nước ra ngoài, không làm ước quần áo. Rửa sạch tay không còn mùi xà phòng.

- Trẻ biết gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm.  Không sử dụng những đồ vật dễ gây nguy hiểm để chơi khi không được người lớn cho phép.  Nhắc nhỡ hoặc báo người lớn khi thấy bạn sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Vui vẻ nhận công việc được giao. Nhanh chóng triển khai công việc, tự tin khi thực hiện , không chán nản . Hoàn thành công việc được giao.

- Biết và thực  hiện các quy tắt trong sinh hoạt hàng ngày : Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỡ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành vi không phù gây ảnh đến người khác.

- Nhìn vào người khác khi họ đang nói. Không ngắn ngang lời khi người khác đang nói.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được một số từ khái quát chỉ các vật như: Bút chì, xốp màu, quyển vở…được gọi chung là đồ dùng học tập.

- Nói được tên, hành động của các nhân vật, tình huống trong câu chuyện.

 Kể lại được nội dung chính các câu chuyện mà trẻ được nghe. Nói tính cách của nhân vật, đánh giá được hành động trong câu chuyện “ Gà tơ đi học”, thơ “ tình bạn”, “ trăng sáng”.

- Biết sử dụng các loại câu khác nhau để diễn đạt trong giao tiếp.(câu đơn, câu phức , câu khẳng định…)

- Thích tìm kiếm những chữ  o ô ơ đã biết ở sách, truyện, bảng…để đọc. Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ có ở môi trường xung quanh. Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sách . Hỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Trẻ biết được những đặc điểm, hoạt động , các khu vực, địa điểm của trường  MG Hoa Phượng đỏ  hoặc lớp MG của trẻ đang học.

- Sắp xếp những đồ dùng, đồ chơi trong lớp theo nhóm và sử dụng các từ khái quát để gọi tên nhóm theo công dụng hoặc  chất liệu.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Ôn lại các số lượng trong phạm vi 5

-  Trẻ gọi tên được các hình, biết được các đặc điểm của các hình.

-  Trẻ nhận số lượng 6 và nhận biết chữ số 6

* Phám phá xã hội:

- Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, trò chơi…, hoạt động mới .Ví dụ :lễ hội trung thu; ngày khai giảng…

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Cầm bút đúng : Bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng các ngón tay. Tô màu đều khi vẽ xong . Không chờm ra ngoài nét vẽ.

- Cắt rời được hình, không bị rách . Đường cắt lượn sát theo nét vẽ ở các hoạt động góc.

- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát:  “Ngày vui của bé, Trường chúng cháu  là trường mầm non, đêm trung thu” đã được học.

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay theo nhịp, múa.. vẫy tay…)

Trường Mẫu giáo Hoa Phượng Đỏ

1

Lớp mẫu giáo lớn của bé

1

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢN THÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đố bạn tôi là ai?

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

 

- Thể hiện nhanh mạnh, khéo để thực hiện các vận động như :

- Biết đi thăng bằng trên dây

- Trẻ biết bò chui qua cổng

-  Bò bằng bàn tay,bàn chân 4-5m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày (16)

 

- Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (17)

 

- Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm(22)

 

 

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Nhận biết các trạng thái cảm xúc , tức giận, vui , buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác(35)

 

 

- Có thói quen chào hỏi, xung hô, lễ phép với người lớn (54)

 

 

 

 

 

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn ( 60 )

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân ( 29 )

 

 

- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi ( 43 )

 

 

- Chăm chú lắng nghe ngừơi khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp ( 74)

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

-  Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày(19)

 

 

- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm trong phạm vi 10,đếm theo khả năng

- Xác định được vị trí trong, ngoài, trên, dưới, của một vật so với khác (108 )

 

- Phân biết được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng(110)

 

 

 

 

* Phám phá xã hội:

- Trẻ thích khám sự vật, hiện tượng xung quanh .

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc;(99)

- Tô màu kín,không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ.(6)

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7).

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Các lọaị cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

+ Bẻ, nắn

+ Lắp ráp hình

+ Lắp ráp hình, xâu hạt, buộc dây,

 

- Biết đi thăng bằng trên dây

- Trẻ biết bò chui qua cổng

-  Đi thăng bằng được trên ghế thể dục - -  Bò bằng bàn tay,bàn chân 4-5m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự chải răng, rửa mặt. Không vẩy nước ra ngoài, không làm ước quần áo. Rửa mặt, chải răng bằng nước sạch.

- Lấy tay che miệng khi ho hoặc hắt hơi, ngáp.

- Nhận ra một số việc làm gây nguy hiểm. Kể được tác hại của một số việc làm gây nguy hiểm đối với bản thân và những người xung quanh. Nhắc nhỡ hoặc báo người lớn khi thấy người khác làm một số việc có thể gây nguy hiểm.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Nhận ra và nói được trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác của người khác qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh ảnh.

- Biết và thực  hiện các quy tắt trong sinh hoạt hàng ngày : Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỡ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành vi không phù gây ảnh đến người khác.

- Nhận ra và có ý kiến về sự không công bằng giữa các bạn. Nêu ý kiến về cách tạo lại sự công bằng trong nhóm bạn. Có ý thức cư xử sự công bằng với bạn bè trong nhóm chơi.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được khả năng của bản thân (con bê được ghế, con không bê được bàn…). Nói được sở thích bản thân (con thích chơi xây dựng…)

- Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trò chuyện. Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp. Giao tiếp thoải mái, tự tin.

 - Lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt người nói. Trả lời câu hỏị bằng cử chỉ , điệu bộ, nét mặt, để người khác biết rằng mình đã hiểu hay chưa hiểu điều họ nói.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày. Phân biệt các thức ăn theo nhóm ( Nhóm bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo…)

- Trẻ biết trên cơ thể bé có các bộ phận đầu, mình, tay, chân, mắt, mũi, miệng…

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Trẻ đếm trong phạm vi 10,đếm theo khả năng

- Nói được vị trí không gian của trong, ngoài, trên dưới của 1 vật so với 1 vật khác (Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu )

- Nói được tên thứ của các ngày hôm qua, hôm nay và ngày mai. Nói được hôm qua làm được việc gì, hôm nay làm gì. (Hôm qua đến lớp con ăn cơm với gì, hôm nay con ăn gì, cô dặn ngày mai đến lớp mang gì để làm đồ chơi…

 * Khám phá xã hội:

- Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, trò chơi…, hoạt động mới)

 5. Phát triển thẩm mỹ:

-Nghe bản nhạc, bài hát gần gũi và nhận ra được bản nhạc là vui buồn, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ, êm dịu hay hùng tráng, chậm hay nhanh.

- Bôi hồ đều. các hình được dán vào đúng vị trí qui định. Sản phẩm không bị rách.

Cơ thế  tôi

1

Bé cần gì để lớn lên, khỏe mạnh?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 11

HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Mùa đông

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

- Bật xa tối thiểu 50 cm (1)

 

 

 

- Bò bằng theo đường dích dắc.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (14)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn (45)

 

-  Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày(57)

 

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi (63)

 

- Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được (70)

 

 

 

 

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh (79)

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Nhận ra sự thay đổi trong qúa trình  phát triển của cây, con vật  và một số hiện tượng tự nhiên (93)

- Nói được một số  đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống (94)

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Chỉ  khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu;(107)

 

 

 

- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;(109)

 

 

 

 

- Đong đếm nước

.

* Phám phá xã hội:

 - Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra(95)

 

 

- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân- kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày(114)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với bài hát hoặc bản nhạc (101)

 

 

 

- Biết sử dụng các  vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản (102)

 

 

- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (118)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

- Bật nhảy bằng cả 2 chân. Chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 đầu bàn chân và gữi được thăng bằng khi tiếp đất. Nhảy qua tối thiếu 50cm.

- Bò bằng theo đường dích dắc.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tập trung chú ý . Tham gia hoạt động tích cực. Không có biểu hiện như: Ngáp, ngủ gật.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Chủ động giúp đỡ khi nhìn thấy bạn hoặc người khác cần sự giúpỡ ngaykhi bạn hoặc người lớn yêu cầu.

- Bỏ rác đúng nơi quy định , cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, tham gia lau chùi bàn ghế. Sử dụng tiết kiệm điện, nước: Tắt điện khi ra khỏi phòng; sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt .

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được một số từ khái quát chỉ các vật như: Mưa , gió, bão, lụt …vào nhóm  hiện tượng tự nhiên.

- Niêu tả hay kể rõ ràng, mạch lạc theo trình tự logichs nhất định về một sự vật, hiện tượng mà trẻ biết hoặc nhìn thấy. Chú ý đến thái độ của người nghe đẻ kể chậm lại, nhắc lại hay giải thích lại lời kể của mình khi người nghe chưa rõ.

- Thích tìm kiếm những chữ đã biết ở sách, truyện, bảng…để đọc. Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ có ở môi trường xung quanh. Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sách . Hỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Nhận ra và sắp xếp hoặc giải thích về các giai đoạn như: Gió to -> mưa->ao, hồ, sông ngòi đầy nước-> lũ lụt.

 - Gọi tên các mùa trong năm nơi trẻ sống. Nêu được đặc điểm đặc trưng của mùa đó ( mùa đông: nhiều gió, mưa, trời lạnh, ít hoa quả hơn mùa hè)

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Lấy ra hoặc chỉ được các hình khối có màu sắc, kích thước khác nhau khi được yêu cầu. Nói đượchình dạng tượng của một số đồ chơi, đồ vật quen thuộc khác.

- Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ (thứ hai. Thứ ba…). Nói được ngày đầu, ngày cuối của một tuần theo quy ước thông thường (Thứ hai và chủ nhật). Nói được trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.

- Sử dụng một số dụng cụ để đong đếm và so sánh,  nói kết quả đong.

* Phám phá xã hội:

- Chú ý quan  sát và đoán hiện tượng có thể xảy ra tiếp theo (trời sắp mưa vì có nhiều gió to;  nhiều con chuồn chuồn bay thấp mai trời mưa…)

- Phát hiện ra nguyên nhân của một số hiện tượng đơn giản. Dự báo được kết quả của một hành động nào đó nhờ vào suy luật.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay, lắc lư, vẫy tay…)+ Bài hát Mây và gió,chiếc dù hồng.

+ Bài hát cho tôi đi làm mưa với…

- Lựa chọn vật liệu phù hợp để làm sản phẩm ( dùng đất nặn để nặn …)Biết đưa sản phẩm làm ra vào trong các hoạt động chơi.

- Có cách thực hiện một nhiệm vụ khác  hơn so với chỉ dẫn cho trước mà vẫn đạt được kết quả tốt, đỡ tốn thời gian…Làm ra sản phẩm tạo hình không giống cách các bạn khác làm.

 

Các nguồn nước

1

Ngày và đêm

1

11+12

NGHỀ NGHIỆP

Bé yêu cô giáo

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

-Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

- Trèo lên xuống thang ở độ cao1,5m so với mặt đất(4)

 

 

 - Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.

+ Ném xa bằng hai tay

+ Bật tách chân-khép chân qua 7 ô.

+ Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.(4)

+ Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-  Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;(23)

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Thể hiện sụ vui thích khi hoàn thành công việc (32)

 

 

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (52)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách(81)

 

- “Đọc” theo tranh truyện đã biết (84)

 

 

 

 

 

- Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt(91)

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống (98)

 

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống(97)

 

 

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- So sánh phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- So sánh nặng – nhẹ của các  đối tượng và diễn đạt kết quả .

- Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo (106)

 

 

 

- Chỉ ra được khối vuông , khối chữ nhật theo yêu cầu(107)

 

 

 

- Ghép thành cặp có mối liên quan.

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nói về ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình (103)

 

 

 

 

 

 

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;(100)

 

- Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay, lưng, bụng ,lườn, chân

 

-  Trèo lên, xuống liên tục phối hợp chân nọ tay kia( hâ vào một bậc n không bướcithang) Trèo lên thang ít nhất được 1,5 mét.

+ Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.

+ Ném xa bằng hai tay

+ Bật tách chân-khép chân qua 7 ô.

+ Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.

+ Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Phân biệt được nơi bẩn, nơi sạch. Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ, ao, vực , ổ điện…) và không nguy hiểm. Chơi ở nơi sạch và an toàn.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

-  Trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía hoặc năng niu, vuốt ve. Khoe,  về kể sản phẩm của mình với người khác, Cất sản phẩm cẩn thận.

- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn. Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn thành công việc vui vẻ. Không xảy ra mâu thuẩn.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Giở cẩn thận từng trang khi xem, không vẽ bậy , xé, làm nhàu sách.

- Chỉ vào chữ dưới tranh minh họa và “ đọc”thành tiếng (theo trí nhớ) để “ đọc” thành một câu chuyện với nội dung phù hợp với từng tranh minh họa như : Chuyện “ Chim thợ may, kể chuyện sáng tạo”.

- Nhận dạng chữ cái viết thường hoặc viết hoa và phát âm đúng các âm của các chữ cái e ê ư ư I t c b d đ đã được học. Phân biệt được đâu là chữ cái , đâu là chữ số.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Kể được tên một số nghề phổ biến ở nơi trẻ sống; Kể  được  công cụ làm nghề và sản phẩm của nghề.

 - Kể hoặc  trả lời được câu hỏi của người lớn về một số điểm vui chơi công cộng, công viên, nơi mua sắm, nơi khám bệnh ở nơi trẻ sống hoặc gần nhà của trẻ…

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- So sánh phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- Trẻ biết phân biệt nặng- nhẹ của các vật.

- Lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ làm thước đo (đoạn que, đoạn dây, mẫu gỗ, cái thước, bước chân, gang tay…) Đo đúng cách như đặt thước đo nối tiếp đúng vị trí. Nói đúng kết quả đo.

- Lấy ra hoặc chỉ được các hình khối có màu sắc, kích thước khác nhau khi được yêu cầu. Nói đượchình dạng tượng của một số đồ chơi, đồ vật quen thuộc khác.

- Trẻ biết ghép thành cặp có mối liên quan với nhau.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Bày tỏ ý tưởng của mình khi làm ra sản phẩm, cách làm sản phẩm dựa trên ý tưởng của bản thân. Đặt tên cho sản phẩm đã hoàn thành.

+ Vẽ,tô màu cô giáo

+ Vẽ đồ dùng,dụng cụ của nghề nông.

+ Cắt,dán hình tròn to – nhỏ

+ Cắt dán hình ảnh một số nghề

+ Vẽ quà tặng chú bộ đội

- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trẻ em đã được học.

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay, lắc lư, vẫy tay…)

Bác nông dân

1

Bé yêu cô thợ may

1

Bé tập làm bác sĩ

1

Chú bộ đội

1

12+1

GIA ĐÌNH

Gia đình của bé

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

-  Bật qua vật cản.

- Tung,đập  bắt bóng tại chỗ.

-  Nhảy xuống từ độ cao 40cm(2)

- Đi và đập bắt bóng

 

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-  Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép(24)

 

- Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (25)

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân;(34)

 

 

 

-Thể hiện sự an ủi và chia sẻ với người thân và gia đình (37)

 

 

 

 

 

 

- Nói được khả năng và sở thích của bạn và người thân (58)

 

 

- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ nét mặt ( 36)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Nói rõ ràng;(65)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sử dụng lời nói để trao đổi chỉ dẫn bạn bè  trong hoạt động (69)

- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;(88)

 

 

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

-  Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;(27)

 

 

 

 

 

 

- Hay đặt câu hỏi(112)

 

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc (116)

 

 

 

- Nhận biết và so sánh  chiều cao của  3 đối tượng

- Đếm đến 7, nhận biết chữ số 7

- Xác định trên- dưới, trước- sau của đối tượng khác.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bạn hát;(117)

 

 

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét.

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay vai ,  bụng lườn, chân, bật vào thể dục buổi sáng, hoạt động thể dục.

-  Bật qua vật cản.

- Tung,đập bóng tại chỗ.

-  Nhảy xuống từ độ cao 40cm

- Đi và đập bắt bóng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Người lạ cho quà thì phải hỏi người thân.  Không theo khi người lạ rủ. Kêu người khi bị ép đi hoặc mách người lớn khi có sự việc đó xảy ra.

- Khi gặp nguy hiểm (bị đánh, bị ngã, bị thương, chảy máu, ...): Kêu cứu; Gọi người lớn;  Nhờ bạn gọi người lớn.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin, rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, không sợ sệt, rụt rè, e ngại.

- Trẻ có những biểu hiện:

+ An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, hoặc cử chỉ.

+ Chúc mừng bạn, người thân nhân ngày sinh nhật.

+ Hoan hô, cổ vũ… khi bạn chiến thắng trong cuộc thi nào đó.

- Nói đúng khả năng của một số người gần gũi (VD: bạn Nữ vẽ đẹp; bạn Nam chạy rất nhanh; chú Ba rất khoẻ; mẹ nấu ăn rất ngon)..

- Trẻ thể hiện những trạng thái cảm xúc của bản thân: Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, và điệu bộ.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Phát âm đúng và rõ ràng.

+  Diễn đạt  ý  tưởng ; Trả lời được theo ý của câu hỏi (ví dụ trả lời rõ ràng câu hỏi “Balô của cúa cháu ở đâu”).

+ Phát biểu một cách rõ ràng những trải nghiệm của riêng mình.

+ Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe có thể hiểu được như trong: Chuyện: “Tích Chu”, “ bó đũa”.;  Thơ: “ Em yêu nhà em”  , “ Chia bánh ” .

- Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động học.

- Sao chép các từ theo trật tự trong các hoạt động

+ Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau để tạo ra các ký hiệu biểu đạt ý tưởng hay một thông tin nào đấy. Nói cho người khác biết ý nghĩa của các ký hiệu đó.

+ Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

Nói được những thông tin cơ bản cá nhân và gia đình như:

+ Họ và tên trẻ, tên các thành viên trong gia đình.

+ Địa chỉ nhà ( số nhà, tên phố/ làng xóm).

+ Số điện thoại gia đình hoặc số điện thoại của bố, mẹ (nếu có)…

Trẻ có một trong những biểu hiện:

+ Hay phát biểu khi học.

+ Hay đặt câu hỏi để tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Nhận ra quy luật sắp xếp (hình ảnh, âm thanh, vận động…)

 + Tiếp tục đúng quy luật ít nhất được 2 lần lặp lại.

+  Nói tại sao lại sắp xếp như vậy.

- Trẻ nhận biết và so sánh được  chiều cao của  3 đối tượng

- Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết chữ số 7

- Trẻ biết  xác định trên dưới, trước sau của đối tượng khác.

5. Phát triển thẩm mỹ:

Trẻ có một trong số các biểu hiện sau:

+ Dựa trên bài hát  quen thuộc thay 1 từ hoặc 1 cụm từ (Ví dụ: Hát “Cả nhà đều yêu” thay cho “Con yêu cả nhà”.

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét: Như Vẽ người thân trong gia đình bé, trang trí ngôi nhà, vé cái nồi...

- Trẻ nói được ý tưởng của mình khi vẽ.

Đồ dùng gia đình bé

1

Ngôi nhà đáng yêu của bé

1

Họ hàng gia đình bé

1

 

1+ 2

THẾ GIỚI THỰC VẬT

Bé vui đón tết

 

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Thực hiện đúng , thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát

 

 

- Trườn thấp kết hợp với trèo qua ghế .

- Lăn và đi theo bóng.

- Ném trúng đích nằm ngang.

- Trèo lên xuống ghế thể dục.

- Ném xa- chạy nhanh 15m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn , sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn (15)

- Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng (18)

- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh nguy hiểm(23)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ thích chăm sóc cây cối quen thuộc (39)

- Trẻ nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với con người (56)

-Thích chia sẽ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi (44)

- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn(51)

- Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết(55)

3. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Gọi tên nhóm cây cối theo đặc điểm chung (92)

- Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây (93)

- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân- kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày(114)

 

 

 

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Sắp xếp số tự nhiên 1-7

- Ghép các hình tạo thành hình mới.

- Ôn số 7

- Đếm đến 8 và nhận biết chữ số 8.

- Ôn số 8

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

 - Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác (75)

- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói(76)

- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (77)

 

 

 

 

 

 

- Không nói tục, chửi bậy(78)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn (8)

 

 

 

 

- Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một số sản phẩm đơn giản(102)

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)

- Trẻ được các kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động như :

+ Trườn thấp kết hợp với trèo qua ghế .

+  Lăn và đi theo bóng.

+  Ném trúng đích nằm ngang

+ Trèo lên xuống ghế thể dục.

+ Ném xa- chạy nhanh 15m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.

 

- Biết chải tóc, mặc quần áo gọn gàng.

- Không chơi những đồ chơi nguy hiểm.

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bảo vệ, chăm sóc cây cối.

- Biết chia sẽ cảm xúc của mình với người khác và biết cách khởi xướng các trò chơi.

 

- Biết trao đổi ý kiến của mình và có nhóm bạn chơi thường xuyên

- Trẻ biết nhờ sự giúp đỡ khi càn thiết

3. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của cây, hoa, quả.

- Quá trình phát triển của cây, điều kiện sống của một số loại cây.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả theo 2-3 dấu hiệu.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa cây với môi trường sống.

- Cách chăm sóc và bảo vệ cây.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Sắp xếp số tự nhiên 1-7

- Ghép các hình tạo thành hình mới.

- Ôn số 7

- Đếm đến 8 và nhận biết chữ số 8.

- Ôn số 8

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:             

- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự như : Chuyện : “Kể chuyện sáng tạo”

                          “Sự tích hoa hồng”

- Nghe hiểu nội dung bài thơ và thuộc thơ:

+ Thơ  “Cây dây leo’”

+ Thơ “Quả”

+ Thơ “Bác bầu bác bí”

- Biết kể chuyện theo cách của mình.

- Nhận dạng các chữ cái.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

-- Trẻ biết hỏi hoặc tỏa thái độ khi không hiểu những gì người khác nói.

- Biết xưng hô, chào hỏi lễ phép, không nói tục, chửi bậy.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục như vẽ hàng cây, xé dán các loài hoa, nặn đĩa quả, vẽ rau củ quả,, nặn củ khoai lang, và vẽ hoa mùa xuân.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm , các bài hát , bản nhạc ,  biết vận động phù hợp theo lời ca bài “Em yêu cây xanh”, “Màu xuân’’,”Qủa gì”,“Năm cánh mai vàng”, “Bầu và bí”…

Cây xanh  quanh bé

 

1

Muôn hoa khoe sắc

 

1

Quả ngon quê bé

1

Vườn rau của bé

1

3

GIAO THÔNG

Ngày hội của bà, mẹ

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ tham gia thực hiện các vận động theo hiệu lệnh .

- Ném trúng đích thẳng đứng.

- Bò chui qua cổng

- Bật xa.

 

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Trẻ biết tự rửa mặt chải răng hàng ngày (16)

- Trẻ biết tránh những nơi ồn ào, bụi bẩn do các phương tiện giao thông gây ra

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (50)

-  Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (52)

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (40)

- Dể hòa đồng với bạn trong nhóm chơi(42)

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Bước đầu trẻ sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (68)

- Trẻ biết kể lại nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp (73)

- Biết ý nghĩ một số kí hiệu, biểu tượng cuộc sống(82)

- Biết kể chuyện theo tranh(85)

- Bước đầu trẻ thể hiện lại câu chuyện theo cách khác (120)

- Có một số hành vi như người đọc sách (83)

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Trẻ nói được những đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Trẻ biêt tên gọi, nơi hoạt động của một số phương tiện giao thông

- Trẻ biết một sô luật giao thông đơn giản, gần gũi với trẻ.

- Trẻ biết thực hành tham gia giao thông

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm đến 9 và nhận biết chữ số 9.

- Biết được các số điện thoại khẩn cấp như 113,114,115 là gọi khi lúc nào.

- Ôn số lượng 9.

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

 - Trẻ thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (119)

 

- Trẻ đúng giai điệu bài hát trẻ em (100)

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (99)

- Trẻ biết thực hiện các kĩ năng cơ bản để tạo thành các phương tiện giao thông

 

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Đi , chạy  thay đổi các kiểu theo hiệu lênh của cô. Các bài tập thể dục buổi sáng, hoạt động học.

- Ném trúng đích thẳng đứng.

- Bò chui qua cổng

- Bật xa.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Sử dụng đúng đồ dùng vệ sinh cá nhân

- Ích lợi của việc vệ sinh răng mặt.

- Thực hiện những yêu cầu cần thiết khi  đi ra đường (đeo khẩu trang, đội nón, mũ...)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đến cùng.

- Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh của mình và người khác.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân , của người khác…

- Nghe hiểu nội truyện kể, kể truyện theo trình tự nội dung

- Kể lại sự vật theo trình tự; mô phỏng điệu bộ, ngữ điệu.

- Trẻ biết được một số các kí hiệu và biểu tượng của cuộc sống

- Kể chuyện theo tranh, kể chuyện sáng tạo. Trẻ biết kể chuyện theo khả năng .

 

- Biết lật từng trang sách ra đọc và biết giữ gìn sách vở.  Nhận dạng các chữ cái.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Một số phương tiện giao thông

- Con người sử dụng phương tiện giao thông

- Sự khác nhau giữa các phương tiện giao thông.

- Nơi hoạt động của các phương tiện giao thông.

- Ý thức chấp hành luật giao thông.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm đến 9 và nhận biết chữ số 9.

- Trẻ nhận biết các con số (số xe).

- Biết được các số điện thoại khẩn cấp như 113,114,115 là gọi khi lúc nào.

- Ôn số lượng 9

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn,  tình cảm tha thiết ) của các bài hát bản nhạc.

- Biết cách vận động theo bài hát.: “Ba em là công nhân lái xe”, “ Đi đường em nhớ”

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, xé ,cắt dán để tạo ra sản phẩm:

+ Xé dán hoa tặng bà,mẹ

+ Vẽ tàu thuyền trên biển.

+ Xé ,dán cột đèn hiệu giao thông.

- Nói lên ý tưởng tao hình của mình.

Một số phương tiện giao thông

1

Bé làm quen với luật giao thông

1

4

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Động vật nuôi trong gia đình

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

 

- Đi ngang bước dồn trên ghế thể dục.

- Bò bằng bàn tay và cẳng chân khoảng 4m

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m(3)

- Bật xa ,ném xa bằng 2 tay

- Bò dích dắc qua 5-6 hộp, cách nhau 60 cm.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Biết và không ăn một số thứ có hại cho sức khỏe

-Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm

- Che miệng khi ho, hắt hơi ngáp(17)

 

2. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Gọi tên được con vật theo đặc điểm chung(92)

-Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển(93)

- Biết được lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người .

- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống.

- Có một số kĩ năng về cách chăm sóc các con vật sống.

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Xác định được vị trí phải, trái của một vật so với vật khác(108)

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng

- Trẻ  biết khái niệm về đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

 

 

- Nhận biết con số phù hợp với số lượng là 10 (104)

- So sánh to nhỏ của 3 đối tượng

 

- Ôn số lượng 10.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (67)

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh ( 79)

- Trẻ biết sử dụng các loại câu đơn.

- Đọc thuộc được bài thơ, câu chuyện.

- Trẻ biết Bắt chước được giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.

- Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (72)

- Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày  ( 66)

- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành đông ( 62)

- Trẻ biết đọc các chữ cái đã học trong môi trường xung quanh.

 

 

4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn nói ý kiến của bản than (34)

- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào hoạt độngb (47)

- Lắng nghe ý kiến của người khác (48)

- Trẻ yêu thích các con vật nuôi

- Trẻ có ý thức bảo vệ môi trường sống và các con vật quý hiếm.

- Trẻ biết bảo vệ , chăm sóc vật nuôi sống gần gũi trong gia đình.

- Tập cho trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp : Mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao.như chăm sóc các vật nuôi.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ nhận ra giai điệu của bài hát (96)

 

- Thể hiện cảm xúc phù hợp với bài hát hoặc bản nhạc (101)

 

 

 

 

 

 

- Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để làm ra một số sản phẩm đơn giản (102)

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay, lưng, bụng ,lườn, chân, bật theo hiệu lệnh.

- Đi ngang bước dồn trên ghế thể dục.

- Bò bằng bàn tay và cẳng chân khoảng 4m

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m(3)

- Bật xa ,ném xa bằng 2 tay

- Bò dích dắc qua 5-6 hộp, cách nhau 60 cm.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tìm hiểu về giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.

- Trẻ không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm

- Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi ngáp trong .

2. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, ích lợi , , mối quan hệ với môi trường sống.

- Trẻ biết được sự giống nhau và khác nhau , nguy cơ tiệt chủng và cách bảo vệ  của các con vật.

 

- Trẻ biết cách chăm sóc các con vật gần gũi.

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Trẻ nhận biết được phải trái của đối tượng khác.

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Trẻ biết được thứ tự đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Trẻ biết nhóm số lượng tương ứng với 10, nhận biết số 10

- Trẻ biết so sánh 3 đối tượng to nhất , to hơn và nhỏ nhất.

- Ôn số lượng 10.

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Hiểu được các từ chỉ đặc điểm, cấu tạo,lợi ích, mối quan hệ của các

con vật và các từ biểu cảm

- Nghe , hiểu được  người khác nói và biết sử dụng câu đơn trong đối thoại..

- Đọc thuộc bài thơ, câu chuyện phù hợp độ tuổi như: Thơ :Mèo đi câu cá, ong và bướm, chim chích bong, chuyện : “ Cáo, thỏ , gà trống,” “Nòng nọc con tìm mẹ”

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu của nhân vật trong truyệ n kể.

- Biết sử dụng các hành động tên gọi , hành động , biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày

- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động.

- Nhận dạng và đọc được các chữ cái đã học.

4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Lắng nghe ý kiến của người khác,sử dụng lời nói lễ phép.

- Biết cách chăm sóc, bảo vệ các con vật.

- Một số qui định ở vườn bách thú, khi tiếp xúc với con vật.Biết quí trọng người chăn nuôi.

- Trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp : Mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao.như chăm sóc các vật nuôi

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Vận động phù hợp và nhịp nhàng theo nhịp điêu của bài hát, bản nhạc : “Con chuồn chuồn”, “Chú thỏ con”, “Cá vàng bơi”, “Vì sao chim hay hót”, “ Đố bạn”

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm các bài hát .các bản nhạc

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm các bài hát .các bản nhạc

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét : vẽ đàn gà, vẽ con chim

- Sử dụng kỹ năng cắt, dán,nặn để tạo sẳn phẩm có màu sắc, bố cục hợp lí, đẹp: nặn con vật sống trong gia đình, xé dán đàn cá,làm côn trùng

Muôn thú nơi rừng xanh

1

Những  chú chim đáng yêu

1

Động vật sống dưới

1

Côn trùng

1

5

QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC BÁC HỒ

Tam  Nghĩa quê hương bé

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ biết phối hợp tay, mắt, chân khéo léo để thực hiện các bài tập vân động.

- Bò dích dắc qua 7 điểm

- Ném bóng vào rổ

- Bật qua vật cản

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-Trẻ biết hút thuốc lá có hại và không đến gần người đang hút thuốc.(26)

 

- Trẻ tự mặc và cởi được áo quần(5)

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày (57)

-Trẻ biết thể hiện sự thích thú trước cái đẹp(38)

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ đọc thuộc các bài thơ và kể lại được chuyện và nội dung đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng việt ( 91)

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu , ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (68)

- Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói (86)

- Biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (87)

-  Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái(88)

-  Biết “Viết” chữ tên của bản thân theo cách của mình(89)

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học;

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (97)

- Trẻ biết về quê hương Tam Nghĩa có những di tích lịch sử, có danh lam thắng

cảnh…,biết Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam,trẻ biết Bác Hồ là vị lảnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yêu cầu(107)

- Trẻ nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ(111)

- Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ biết tô màu kín không chờm ra hình vẽ ( 6)

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7)

- Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

 - Đặt lời mới cho bài hát(117)

 

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động;

- Trẻ biết phối hợp tay, chân, mắt, sức mạnh để thực hiện các bài tập .

- Đi khuỵu gối –bò dích dắc qua 7 điểm

- Ném bóng vào rổ

- Bật qua vật cản

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn.

- Trẻ biết cài, cởi cúc, kéo khóa,(phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

 2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ biết bỏ rác đúng nơi qui định và nhắc nhở mọi người giữ gìn và bảo vệ môi trường.

- Tích cực tham gia chuẩn bị đón mừng

các sự kiện, lễ hội: Đón lễ, ngày tết, ngày Quốc khánh...

- Yêu quí tự hào quê hương.

- Kính yêu Bác Hồ, muốn đến thăm lăng Bác. Mong muốn được trở thành học sinh và được học ở trường tiểu học.

- Giữ gìn môi trường, cảnh quan văn hóa đẹp, không xả rác, bẻ cành...

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ đọc thuộc các bài thơ : “Làng em buổi sáng”, “Ảnh Bác Hồ”

- Trẻ kể được chuyện và nội dung câu chuyện theo trình tự nhất định : chuyện: “Sự tích Hồ gươm”

- Trẻ nhận biết và phân biệt các chữ cái :

-Trẻ biết dùng lời nói để bày tỏ tình cảm của mình về quê hương trẻ đang sống, về đất nước Việt Nam, về Bác Hồ kính yêu.

- Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói,

- Biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân và bắt chước hành vi viết và sao chép từ.

 

 

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học:

- Trẻ có thể kể tên một số địa danh nổi tiếng ở quê hương trẻ sống.

-Trẻ biết tên đất nước, các địa danh nổi tiếng,một số đặc trưng văn hóa, các ngày lễ,các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Biết Hà Nội là thủ đô của nước ta.

-Trẻ biết Bác Hồ là lảnh tụ tối cao của dân tộc Việt Nam

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:  

- Ôn khối

 

-Trẻ biết các chữ số từ 1 đến 12 trên đồng hồ.

- Ôn số từ 1- 10

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ cảm nhận vẻ đẹp và thể hiện tình cảm yêu quê hương, đất nước qua các sản phẩm tạo hình, âm nhạc. Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa như : Làm tranh cát, vẽ lá cờ Việt Nam, Trang trí khung ảnh bác.

-Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc như: “Quê hương tươi đẹp”, “Yêu Hà Nội”, “Nhớ ơn Bác”.

Đất nước Việt Nam

1

Bác Hồ Kính yêu

1

5

TRƯỜNG TIỂU HỌC

Trường tiểu học

Hùng Vương

1

1. Phát triển thể chất

* Phát triển vận động

-Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

 -Trẻ biết ném xa, nhảy lò cò.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ.

-Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,  sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. (15)

- Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.(14)

 

 

2. Phát triển nhận thức

* Khám phá khoa học

-Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác(52)

 

 

 

 

* Làm quen một số khái niệm toán sơ đẳng.

- Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10(104)

* Khám phá xã hội

-Trẻ thể hiên sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (50)

3. Phát triển tình cảm và kĩ  năng  xã hội

- Trẻ quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (60)

 

 

 

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động ( 69)

 

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Biết “Viết” chữ tên của bản thân theo cách của mình (89)

 

- Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; (71)

 

 

5. Phát triển thẩm mĩ

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (99)

 

 

 

 

 

- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một số sản phẩm đơn giản (102)

 

 

1.  Ph át triển thể chất

* Phát triển vận động

- Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)

-Trẻ thực hiện được bài tập tổng hợp biết ném xa bằng 2 tay kết hợp nhảy lò cò.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

-Tập luyện kĩ năng đánh răng , lau mặt bằng xà phòng.

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

- Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.

2. Phát triển nhận thức

* Khám phá khoa học

- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. hiệu. giao tiếp. phép, thưa, dạ, vâng phù hợp với tình huống.

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp  với ngữ cảnh.

 * Làm quen một số khái niệm toán sơ đẳng.

- Đếm theo khả năng .

 

* Khám phá xã hội

-Trẻ thể hiên sự thân thiện, đoàn kết với nhóm bạn trong lớp.

3. Phát triển tình cảm và kĩ  năng  xã hội

- Biết chờ đến lượt.

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong quá trình

- Một số mối quan hề đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng đồ dùng học tập lớp 1.

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Biết tìm cách giải quyết mâu thuẩn. Dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Trẻ biết sao chép các chữ cái đã học

- Trẻ biết hiểu nội dung câu chuyện .

5. Phát triển thẩm mĩ

- Nghe và nhận ra sắc thái( vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc

- Vận động nhịp nhàng theo giai điiêụ, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bản nhạc như “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, để tạo ra sản phẩm có màu mắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục như vẽ trường tiểu học.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc hình dáng và bố cục.

 

            P. HIỆU TRƯỞNG                             TTCM                                                                 GVCN

 

 

             Nguyễn Thị Sương                Phạm Thị Ngọc Thanh                      Dương Thị Kim Hồng - Nguyễn Thị Chuẩn

 

 

 

 

 

         

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN NÚI THÀNH

TRƯỜNG MẪU GIÁO HOA PHƯỢNG ĐỎ

 

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC

ĐỘ TUỔI: 5 – 6 TUỔI

 

 

 

GIÁO VIÊN: DƯƠNG THỊ KIM HỒNG

                                                                                NGUYỄN THỊ CHUẨN

                                                         DẠY LỚP   :  MẪU GIÁO LỚN 1

                                                             NĂM HỌC  :           2016 – 2017

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016- 2017

ĐỘ TUỔI : 5 – 6 TUỔI

Mục tiêu , nội dung giáo dục theo từng chủ đề

Tháng

Chủ đề

Chủ đề nhánh

Số tuần thực hiện

Mục tiêu

Nội dung giáo dục

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG MẦM NON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bé vui hội trung thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ tự mặc và cởi quần áo(5).

 

 

 

 

- Đi nối bàn chân tiến, lùi

- Chuyền bóng qua phải, qua trái

- Bật liên tục vào vòng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ( 15)

 

 

- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (21)

 

 

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.(31)

 

 

- Trẻ có thói quen chào hỏi, xương hô,lễ phép với ngừơi lớn.(54).

 

 

 

 

 

- Lắng nghe ý kiến của người khác.(48)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi(63).

 

 

- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ,  đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ (64).

 

 

 

 

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (67)

 

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi truờng xung quamh (79)

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Thích khám phá các sự vật,hiện tượng xung quanh.

 

 

- Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng (96)

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Ôn lại số lượng trong phạm vi 5

- Ôn các hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

- Trẻ nhận ra số lượng trong phạm vi 6, nhận biết chữ số 6.

* Phám phá xã hội:        

- Trẻ thích khám sự vật, hiện tượng xung quanh.(113)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền hình vẽ.( 6)

 

 

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7)

 

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em (100).

 

 

- Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Các lọaị cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay.

+ Lắp ráp  các hình, xâu luồn các hạt, buộc dây,

+  Cài, cởi cúc áo,quần, kéo khóa

- Đi nối bàn chân tiến, lùi

- Chuyền bóng qua phải, qua trái

- Bật liên tục vào vòng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự  rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,  sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn. Khi rửa tay không vẩy nước ra ngoài, không làm ước quần áo. Rửa sạch tay không còn mùi xà phòng.

- Trẻ biết gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm.  Không sử dụng những đồ vật dễ gây nguy hiểm để chơi khi không được người lớn cho phép.  Nhắc nhỡ hoặc báo người lớn khi thấy bạn sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Vui vẻ nhận công việc được giao. Nhanh chóng triển khai công việc, tự tin khi thực hiện , không chán nản . Hoàn thành công việc được giao.

- Biết và thực  hiện các quy tắt trong sinh hoạt hàng ngày : Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỡ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành vi không phù gây ảnh đến người khác.

- Nhìn vào người khác khi họ đang nói. Không ngắn ngang lời khi người khác đang nói.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được một số từ khái quát chỉ các vật như: Bút chì, xốp màu, quyển vở…được gọi chung là đồ dùng học tập.

- Nói được tên, hành động của các nhân vật, tình huống trong câu chuyện.

 Kể lại được nội dung chính các câu chuyện mà trẻ được nghe. Nói tính cách của nhân vật, đánh giá được hành động trong câu chuyện “ Gà tơ đi học”, thơ “ tình bạn”, “ trăng sáng”.

- Biết sử dụng các loại câu khác nhau để diễn đạt trong giao tiếp.(câu đơn, câu phức , câu khẳng định…)

- Thích tìm kiếm những chữ  o ô ơ đã biết ở sách, truyện, bảng…để đọc. Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ có ở môi trường xung quanh. Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sách . Hỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Trẻ biết được những đặc điểm, hoạt động , các khu vực, địa điểm của trường  MG Hoa Phượng đỏ  hoặc lớp MG của trẻ đang học.

- Sắp xếp những đồ dùng, đồ chơi trong lớp theo nhóm và sử dụng các từ khái quát để gọi tên nhóm theo công dụng hoặc  chất liệu.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Ôn lại các số lượng trong phạm vi 5

-  Trẻ gọi tên được các hình, biết được các đặc điểm của các hình.

-  Trẻ nhận số lượng 6 và nhận biết chữ số 6

* Phám phá xã hội:

- Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, trò chơi…, hoạt động mới .Ví dụ :lễ hội trung thu; ngày khai giảng…

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Cầm bút đúng : Bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng các ngón tay. Tô màu đều khi vẽ xong . Không chờm ra ngoài nét vẽ.

- Cắt rời được hình, không bị rách . Đường cắt lượn sát theo nét vẽ ở các hoạt động góc.

- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát:  “Ngày vui của bé, Trường chúng cháu  là trường mầm non, đêm trung thu” đã được học.

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay theo nhịp, múa.. vẫy tay…)

Trường Mẫu giáo Hoa Phượng Đỏ

1

Lớp mẫu giáo lớn của bé

1

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢN THÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đố bạn tôi là ai?

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

 

- Thể hiện nhanh mạnh, khéo để thực hiện các vận động như :

- Biết đi thăng bằng trên dây

- Trẻ biết bò chui qua cổng

-  Bò bằng bàn tay,bàn chân 4-5m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày (16)

 

- Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (17)

 

- Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm(22)

 

 

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Nhận biết các trạng thái cảm xúc , tức giận, vui , buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác(35)

 

 

- Có thói quen chào hỏi, xung hô, lễ phép với người lớn (54)

 

 

 

 

 

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn ( 60 )

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân ( 29 )

 

 

- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi ( 43 )

 

 

- Chăm chú lắng nghe ngừơi khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp ( 74)

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

-  Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày(19)

 

 

- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm trong phạm vi 10,đếm theo khả năng

- Xác định được vị trí trong, ngoài, trên, dưới, của một vật so với khác (108 )

 

- Phân biết được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng(110)

 

 

 

 

* Phám phá xã hội:

- Trẻ thích khám sự vật, hiện tượng xung quanh .

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc;(99)

- Tô màu kín,không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ.(6)

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7).

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Các lọaị cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

+ Bẻ, nắn

+ Lắp ráp hình

+ Lắp ráp hình, xâu hạt, buộc dây,

 

- Biết đi thăng bằng trên dây

- Trẻ biết bò chui qua cổng

-  Đi thăng bằng được trên ghế thể dục - -  Bò bằng bàn tay,bàn chân 4-5m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự chải răng, rửa mặt. Không vẩy nước ra ngoài, không làm ước quần áo. Rửa mặt, chải răng bằng nước sạch.

- Lấy tay che miệng khi ho hoặc hắt hơi, ngáp.

- Nhận ra một số việc làm gây nguy hiểm. Kể được tác hại của một số việc làm gây nguy hiểm đối với bản thân và những người xung quanh. Nhắc nhỡ hoặc báo người lớn khi thấy người khác làm một số việc có thể gây nguy hiểm.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Nhận ra và nói được trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác của người khác qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh ảnh.

- Biết và thực  hiện các quy tắt trong sinh hoạt hàng ngày : Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỡ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành vi không phù gây ảnh đến người khác.

- Nhận ra và có ý kiến về sự không công bằng giữa các bạn. Nêu ý kiến về cách tạo lại sự công bằng trong nhóm bạn. Có ý thức cư xử sự công bằng với bạn bè trong nhóm chơi.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được khả năng của bản thân (con bê được ghế, con không bê được bàn…). Nói được sở thích bản thân (con thích chơi xây dựng…)

- Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trò chuyện. Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp. Giao tiếp thoải mái, tự tin.

 - Lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt người nói. Trả lời câu hỏị bằng cử chỉ , điệu bộ, nét mặt, để người khác biết rằng mình đã hiểu hay chưa hiểu điều họ nói.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày. Phân biệt các thức ăn theo nhóm ( Nhóm bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo…)

- Trẻ biết trên cơ thể bé có các bộ phận đầu, mình, tay, chân, mắt, mũi, miệng…

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Trẻ đếm trong phạm vi 10,đếm theo khả năng

- Nói được vị trí không gian của trong, ngoài, trên dưới của 1 vật so với 1 vật khác (Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu )

- Nói được tên thứ của các ngày hôm qua, hôm nay và ngày mai. Nói được hôm qua làm được việc gì, hôm nay làm gì. (Hôm qua đến lớp con ăn cơm với gì, hôm nay con ăn gì, cô dặn ngày mai đến lớp mang gì để làm đồ chơi…

 * Khám phá xã hội:

- Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, trò chơi…, hoạt động mới)

 5. Phát triển thẩm mỹ:

-Nghe bản nhạc, bài hát gần gũi và nhận ra được bản nhạc là vui buồn, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ, êm dịu hay hùng tráng, chậm hay nhanh.

- Bôi hồ đều. các hình được dán vào đúng vị trí qui định. Sản phẩm không bị rách.

Cơ thế  tôi

1

Bé cần gì để lớn lên, khỏe mạnh?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 11

HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Mùa đông

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

- Bật xa tối thiểu 50 cm (1)

 

 

 

- Bò bằng theo đường dích dắc.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (14)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn (45)

 

-  Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày(57)

 

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi (63)

 

- Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được (70)

 

 

 

 

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh (79)

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Nhận ra sự thay đổi trong qúa trình  phát triển của cây, con vật  và một số hiện tượng tự nhiên (93)

- Nói được một số  đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống (94)

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Chỉ  khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu;(107)

 

 

 

- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;(109)

 

 

 

 

- Đong đếm nước

.

* Phám phá xã hội:

 - Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra(95)

 

 

- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân- kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày(114)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với bài hát hoặc bản nhạc (101)

 

 

 

- Biết sử dụng các  vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản (102)

 

 

- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (118)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

- Bật nhảy bằng cả 2 chân. Chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 đầu bàn chân và gữi được thăng bằng khi tiếp đất. Nhảy qua tối thiếu 50cm.

- Bò bằng theo đường dích dắc.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tập trung chú ý . Tham gia hoạt động tích cực. Không có biểu hiện như: Ngáp, ngủ gật.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Chủ động giúp đỡ khi nhìn thấy bạn hoặc người khác cần sự giúpỡ ngaykhi bạn hoặc người lớn yêu cầu.

- Bỏ rác đúng nơi quy định , cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, tham gia lau chùi bàn ghế. Sử dụng tiết kiệm điện, nước: Tắt điện khi ra khỏi phòng; sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt .

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được một số từ khái quát chỉ các vật như: Mưa , gió, bão, lụt …vào nhóm  hiện tượng tự nhiên.

- Niêu tả hay kể rõ ràng, mạch lạc theo trình tự logichs nhất định về một sự vật, hiện tượng mà trẻ biết hoặc nhìn thấy. Chú ý đến thái độ của người nghe đẻ kể chậm lại, nhắc lại hay giải thích lại lời kể của mình khi người nghe chưa rõ.

- Thích tìm kiếm những chữ đã biết ở sách, truyện, bảng…để đọc. Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ có ở môi trường xung quanh. Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sách . Hỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Nhận ra và sắp xếp hoặc giải thích về các giai đoạn như: Gió to -> mưa->ao, hồ, sông ngòi đầy nước-> lũ lụt.

 - Gọi tên các mùa trong năm nơi trẻ sống. Nêu được đặc điểm đặc trưng của mùa đó ( mùa đông: nhiều gió, mưa, trời lạnh, ít hoa quả hơn mùa hè)

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Lấy ra hoặc chỉ được các hình khối có màu sắc, kích thước khác nhau khi được yêu cầu. Nói đượchình dạng tượng của một số đồ chơi, đồ vật quen thuộc khác.

- Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ (thứ hai. Thứ ba…). Nói được ngày đầu, ngày cuối của một tuần theo quy ước thông thường (Thứ hai và chủ nhật). Nói được trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.

- Sử dụng một số dụng cụ để đong đếm và so sánh,  nói kết quả đong.

* Phám phá xã hội:

- Chú ý quan  sát và đoán hiện tượng có thể xảy ra tiếp theo (trời sắp mưa vì có nhiều gió to;  nhiều con chuồn chuồn bay thấp mai trời mưa…)

- Phát hiện ra nguyên nhân của một số hiện tượng đơn giản. Dự báo được kết quả của một hành động nào đó nhờ vào suy luật.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay, lắc lư, vẫy tay…)+ Bài hát Mây và gió,chiếc dù hồng.

+ Bài hát cho tôi đi làm mưa với…

- Lựa chọn vật liệu phù hợp để làm sản phẩm ( dùng đất nặn để nặn …)Biết đưa sản phẩm làm ra vào trong các hoạt động chơi.

- Có cách thực hiện một nhiệm vụ khác  hơn so với chỉ dẫn cho trước mà vẫn đạt được kết quả tốt, đỡ tốn thời gian…Làm ra sản phẩm tạo hình không giống cách các bạn khác làm.

 

Các nguồn nước

1

Ngày và đêm

1

11+12

NGHỀ NGHIỆP

Bé yêu cô giáo

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

-Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

- Trèo lên xuống thang ở độ cao1,5m so với mặt đất(4)

 

 

 - Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.

+ Ném xa bằng hai tay

+ Bật tách chân-khép chân qua 7 ô.

+ Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.(4)

+ Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-  Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;(23)

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Thể hiện sụ vui thích khi hoàn thành công việc (32)

 

 

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (52)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách(81)

 

- “Đọc” theo tranh truyện đã biết (84)

 

 

 

 

 

- Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt(91)

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống (98)

 

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống(97)

 

 

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- So sánh phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- So sánh nặng – nhẹ của các  đối tượng và diễn đạt kết quả .

- Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo (106)

 

 

 

- Chỉ ra được khối vuông , khối chữ nhật theo yêu cầu(107)

 

 

 

- Ghép thành cặp có mối liên quan.

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nói về ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình (103)

 

 

 

 

 

 

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;(100)

 

- Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay, lưng, bụng ,lườn, chân

 

-  Trèo lên, xuống liên tục phối hợp chân nọ tay kia( hâ vào một bậc n không bướcithang) Trèo lên thang ít nhất được 1,5 mét.

+ Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.

+ Ném xa bằng hai tay

+ Bật tách chân-khép chân qua 7 ô.

+ Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.

+ Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Phân biệt được nơi bẩn, nơi sạch. Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ, ao, vực , ổ điện…) và không nguy hiểm. Chơi ở nơi sạch và an toàn.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

-  Trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía hoặc năng niu, vuốt ve. Khoe,  về kể sản phẩm của mình với người khác, Cất sản phẩm cẩn thận.

- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn. Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn thành công việc vui vẻ. Không xảy ra mâu thuẩn.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Giở cẩn thận từng trang khi xem, không vẽ bậy , xé, làm nhàu sách.

- Chỉ vào chữ dưới tranh minh họa và “ đọc”thành tiếng (theo trí nhớ) để “ đọc” thành một câu chuyện với nội dung phù hợp với từng tranh minh họa như : Chuyện “ Chim thợ may, kể chuyện sáng tạo”.

- Nhận dạng chữ cái viết thường hoặc viết hoa và phát âm đúng các âm của các chữ cái e ê ư ư I t c b d đ đã được học. Phân biệt được đâu là chữ cái , đâu là chữ số.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Kể được tên một số nghề phổ biến ở nơi trẻ sống; Kể  được  công cụ làm nghề và sản phẩm của nghề.

 - Kể hoặc  trả lời được câu hỏi của người lớn về một số điểm vui chơi công cộng, công viên, nơi mua sắm, nơi khám bệnh ở nơi trẻ sống hoặc gần nhà của trẻ…

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- So sánh phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- Trẻ biết phân biệt nặng- nhẹ của các vật.

- Lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ làm thước đo (đoạn que, đoạn dây, mẫu gỗ, cái thước, bước chân, gang tay…) Đo đúng cách như đặt thước đo nối tiếp đúng vị trí. Nói đúng kết quả đo.

- Lấy ra hoặc chỉ được các hình khối có màu sắc, kích thước khác nhau khi được yêu cầu. Nói đượchình dạng tượng của một số đồ chơi, đồ vật quen thuộc khác.

- Trẻ biết ghép thành cặp có mối liên quan với nhau.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Bày tỏ ý tưởng của mình khi làm ra sản phẩm, cách làm sản phẩm dựa trên ý tưởng của bản thân. Đặt tên cho sản phẩm đã hoàn thành.

+ Vẽ,tô màu cô giáo

+ Vẽ đồ dùng,dụng cụ của nghề nông.

+ Cắt,dán hình tròn to – nhỏ

+ Cắt dán hình ảnh một số nghề

+ Vẽ quà tặng chú bộ đội

- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trẻ em đã được học.

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay, lắc lư, vẫy tay…)

Bác nông dân

1

Bé yêu cô thợ may

1

Bé tập làm bác sĩ

1

Chú bộ đội

1

12+1

GIA ĐÌNH

Gia đình của bé

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

-  Bật qua vật cản.

- Tung,đập  bắt bóng tại chỗ.

-  Nhảy xuống từ độ cao 40cm(2)

- Đi và đập bắt bóng

 

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-  Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép(24)

 

- Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (25)

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân;(34)

 

 

 

-Thể hiện sự an ủi và chia sẻ với người thân và gia đình (37)

 

 

 

 

 

 

- Nói được khả năng và sở thích của bạn và người thân (58)

 

 

- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ nét mặt ( 36)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Nói rõ ràng;(65)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sử dụng lời nói để trao đổi chỉ dẫn bạn bè  trong hoạt động (69)

- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;(88)

 

 

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

-  Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;(27)

 

 

 

 

 

 

- Hay đặt câu hỏi(112)

 

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc (116)

 

 

 

- Nhận biết và so sánh  chiều cao của  3 đối tượng

- Đếm đến 7, nhận biết chữ số 7

- Xác định trên- dưới, trước- sau của đối tượng khác.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bạn hát;(117)

 

 

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét.

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay vai ,  bụng lườn, chân, bật vào thể dục buổi sáng, hoạt động thể dục.

-  Bật qua vật cản.

- Tung,đập bóng tại chỗ.

-  Nhảy xuống từ độ cao 40cm

- Đi và đập bắt bóng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Người lạ cho quà thì phải hỏi người thân.  Không theo khi người lạ rủ. Kêu người khi bị ép đi hoặc mách người lớn khi có sự việc đó xảy ra.

- Khi gặp nguy hiểm (bị đánh, bị ngã, bị thương, chảy máu, ...): Kêu cứu; Gọi người lớn;  Nhờ bạn gọi người lớn.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin, rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, không sợ sệt, rụt rè, e ngại.

- Trẻ có những biểu hiện:

+ An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, hoặc cử chỉ.

+ Chúc mừng bạn, người thân nhân ngày sinh nhật.

+ Hoan hô, cổ vũ… khi bạn chiến thắng trong cuộc thi nào đó.

- Nói đúng khả năng của một số người gần gũi (VD: bạn Nữ vẽ đẹp; bạn Nam chạy rất nhanh; chú Ba rất khoẻ; mẹ nấu ăn rất ngon)..

- Trẻ thể hiện những trạng thái cảm xúc của bản thân: Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, và điệu bộ.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Phát âm đúng và rõ ràng.

+  Diễn đạt  ý  tưởng ; Trả lời được theo ý của câu hỏi (ví dụ trả lời rõ ràng câu hỏi “Balô của cúa cháu ở đâu”).

+ Phát biểu một cách rõ ràng những trải nghiệm của riêng mình.

+ Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe có thể hiểu được như trong: Chuyện: “Tích Chu”, “ bó đũa”.;  Thơ: “ Em yêu nhà em”  , “ Chia bánh ” .

- Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động học.

- Sao chép các từ theo trật tự trong các hoạt động

+ Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau để tạo ra các ký hiệu biểu đạt ý tưởng hay một thông tin nào đấy. Nói cho người khác biết ý nghĩa của các ký hiệu đó.

+ Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

Nói được những thông tin cơ bản cá nhân và gia đình như:

+ Họ và tên trẻ, tên các thành viên trong gia đình.

+ Địa chỉ nhà ( số nhà, tên phố/ làng xóm).

+ Số điện thoại gia đình hoặc số điện thoại của bố, mẹ (nếu có)…

Trẻ có một trong những biểu hiện:

+ Hay phát biểu khi học.

+ Hay đặt câu hỏi để tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Nhận ra quy luật sắp xếp (hình ảnh, âm thanh, vận động…)

 + Tiếp tục đúng quy luật ít nhất được 2 lần lặp lại.

+  Nói tại sao lại sắp xếp như vậy.

- Trẻ nhận biết và so sánh được  chiều cao của  3 đối tượng

- Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết chữ số 7

- Trẻ biết  xác định trên dưới, trước sau của đối tượng khác.

5. Phát triển thẩm mỹ:

Trẻ có một trong số các biểu hiện sau:

+ Dựa trên bài hát  quen thuộc thay 1 từ hoặc 1 cụm từ (Ví dụ: Hát “Cả nhà đều yêu” thay cho “Con yêu cả nhà”.

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét: Như Vẽ người thân trong gia đình bé, trang trí ngôi nhà, vé cái nồi...

- Trẻ nói được ý tưởng của mình khi vẽ.

Đồ dùng gia đình bé

1

Ngôi nhà đáng yêu của bé

1

Họ hàng gia đình bé

1

 

1+ 2

THẾ GIỚI THỰC VẬT

Bé vui đón tết

 

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Thực hiện đúng , thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát

 

 

- Trườn thấp kết hợp với trèo qua ghế .

- Lăn và đi theo bóng.

- Ném trúng đích nằm ngang.

- Trèo lên xuống ghế thể dục.

- Ném xa- chạy nhanh 15m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn , sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn (15)

- Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng (18)

- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh nguy hiểm(23)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ thích chăm sóc cây cối quen thuộc (39)

- Trẻ nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với con người (56)

-Thích chia sẽ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi (44)

- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn(51)

- Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết(55)

3. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Gọi tên nhóm cây cối theo đặc điểm chung (92)

- Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây (93)

- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân- kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày(114)

 

 

 

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Sắp xếp số tự nhiên 1-7

- Ghép các hình tạo thành hình mới.

- Ôn số 7

- Đếm đến 8 và nhận biết chữ số 8.

- Ôn số 8

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

 - Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác (75)

- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói(76)

- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (77)

 

 

 

 

 

 

- Không nói tục, chửi bậy(78)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn (8)

 

 

 

 

- Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một số sản phẩm đơn giản(102)

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)

- Trẻ được các kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động như :

+ Trườn thấp kết hợp với trèo qua ghế .

+  Lăn và đi theo bóng.

+  Ném trúng đích nằm ngang

+ Trèo lên xuống ghế thể dục.

+ Ném xa- chạy nhanh 15m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.

 

- Biết chải tóc, mặc quần áo gọn gàng.

- Không chơi những đồ chơi nguy hiểm.

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bảo vệ, chăm sóc cây cối.

- Biết chia sẽ cảm xúc của mình với người khác và biết cách khởi xướng các trò chơi.

 

- Biết trao đổi ý kiến của mình và có nhóm bạn chơi thường xuyên

- Trẻ biết nhờ sự giúp đỡ khi càn thiết

3. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của cây, hoa, quả.

- Quá trình phát triển của cây, điều kiện sống của một số loại cây.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả theo 2-3 dấu hiệu.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa cây với môi trường sống.

- Cách chăm sóc và bảo vệ cây.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Sắp xếp số tự nhiên 1-7

- Ghép các hình tạo thành hình mới.

- Ôn số 7

- Đếm đến 8 và nhận biết chữ số 8.

- Ôn số 8

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:             

- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự như : Chuyện : “Kể chuyện sáng tạo”

                          “Sự tích hoa hồng”

- Nghe hiểu nội dung bài thơ và thuộc thơ:

+ Thơ  “Cây dây leo’”

+ Thơ “Quả”

+ Thơ “Bác bầu bác bí”

- Biết kể chuyện theo cách của mình.

- Nhận dạng các chữ cái.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

-- Trẻ biết hỏi hoặc tỏa thái độ khi không hiểu những gì người khác nói.

- Biết xưng hô, chào hỏi lễ phép, không nói tục, chửi bậy.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục như vẽ hàng cây, xé dán các loài hoa, nặn đĩa quả, vẽ rau củ quả,, nặn củ khoai lang, và vẽ hoa mùa xuân.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm , các bài hát , bản nhạc ,  biết vận động phù hợp theo lời ca bài “Em yêu cây xanh”, “Màu xuân’’,”Qủa gì”,“Năm cánh mai vàng”, “Bầu và bí”…

Cây xanh  quanh bé

 

1

Muôn hoa khoe sắc

 

1

Quả ngon quê bé

1

Vườn rau của bé

1

3

GIAO THÔNG

Ngày hội của bà, mẹ

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ tham gia thực hiện các vận động theo hiệu lệnh .

- Ném trúng đích thẳng đứng.

- Bò chui qua cổng

- Bật xa.

 

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Trẻ biết tự rửa mặt chải răng hàng ngày (16)

- Trẻ biết tránh những nơi ồn ào, bụi bẩn do các phương tiện giao thông gây ra

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (50)

-  Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (52)

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (40)

- Dể hòa đồng với bạn trong nhóm chơi(42)

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Bước đầu trẻ sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (68)

- Trẻ biết kể lại nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp (73)

- Biết ý nghĩ một số kí hiệu, biểu tượng cuộc sống(82)

- Biết kể chuyện theo tranh(85)

- Bước đầu trẻ thể hiện lại câu chuyện theo cách khác (120)

- Có một số hành vi như người đọc sách (83)

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Trẻ nói được những đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Trẻ biêt tên gọi, nơi hoạt động của một số phương tiện giao thông

- Trẻ biết một sô luật giao thông đơn giản, gần gũi với trẻ.

- Trẻ biết thực hành tham gia giao thông

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm đến 9 và nhận biết chữ số 9.

- Biết được các số điện thoại khẩn cấp như 113,114,115 là gọi khi lúc nào.

- Ôn số lượng 9.

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

 - Trẻ thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (119)

 

- Trẻ đúng giai điệu bài hát trẻ em (100)

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (99)

- Trẻ biết thực hiện các kĩ năng cơ bản để tạo thành các phương tiện giao thông

 

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Đi , chạy  thay đổi các kiểu theo hiệu lênh của cô. Các bài tập thể dục buổi sáng, hoạt động học.

- Ném trúng đích thẳng đứng.

- Bò chui qua cổng

- Bật xa.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Sử dụng đúng đồ dùng vệ sinh cá nhân

- Ích lợi của việc vệ sinh răng mặt.

- Thực hiện những yêu cầu cần thiết khi  đi ra đường (đeo khẩu trang, đội nón, mũ...)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đến cùng.

- Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh của mình và người khác.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân , của người khác…

- Nghe hiểu nội truyện kể, kể truyện theo trình tự nội dung

- Kể lại sự vật theo trình tự; mô phỏng điệu bộ, ngữ điệu.

- Trẻ biết được một số các kí hiệu và biểu tượng của cuộc sống

- Kể chuyện theo tranh, kể chuyện sáng tạo. Trẻ biết kể chuyện theo khả năng .

 

- Biết lật từng trang sách ra đọc và biết giữ gìn sách vở.  Nhận dạng các chữ cái.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Một số phương tiện giao thông

- Con người sử dụng phương tiện giao thông

- Sự khác nhau giữa các phương tiện giao thông.

- Nơi hoạt động của các phương tiện giao thông.

- Ý thức chấp hành luật giao thông.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm đến 9 và nhận biết chữ số 9.

- Trẻ nhận biết các con số (số xe).

- Biết được các số điện thoại khẩn cấp như 113,114,115 là gọi khi lúc nào.

- Ôn số lượng 9

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn,  tình cảm tha thiết ) của các bài hát bản nhạc.

- Biết cách vận động theo bài hát.: “Ba em là công nhân lái xe”, “ Đi đường em nhớ”

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, xé ,cắt dán để tạo ra sản phẩm:

+ Xé dán hoa tặng bà,mẹ

+ Vẽ tàu thuyền trên biển.

+ Xé ,dán cột đèn hiệu giao thông.

- Nói lên ý tưởng tao hình của mình.

Một số phương tiện giao thông

1

Bé làm quen với luật giao thông

1

4

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Động vật nuôi trong gia đình

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

 

- Đi ngang bước dồn trên ghế thể dục.

- Bò bằng bàn tay và cẳng chân khoảng 4m

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m(3)

- Bật xa ,ném xa bằng 2 tay

- Bò dích dắc qua 5-6 hộp, cách nhau 60 cm.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Biết và không ăn một số thứ có hại cho sức khỏe

-Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm

- Che miệng khi ho, hắt hơi ngáp(17)

 

2. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Gọi tên được con vật theo đặc điểm chung(92)

-Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển(93)

- Biết được lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người .

- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống.

- Có một số kĩ năng về cách chăm sóc các con vật sống.

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Xác định được vị trí phải, trái của một vật so với vật khác(108)

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng

- Trẻ  biết khái niệm về đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

 

 

- Nhận biết con số phù hợp với số lượng là 10 (104)

- So sánh to nhỏ của 3 đối tượng

 

- Ôn số lượng 10.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (67)

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh ( 79)

- Trẻ biết sử dụng các loại câu đơn.

- Đọc thuộc được bài thơ, câu chuyện.

- Trẻ biết Bắt chước được giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.

- Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (72)

- Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày  ( 66)

- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành đông ( 62)

- Trẻ biết đọc các chữ cái đã học trong môi trường xung quanh.

 

 

4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn nói ý kiến của bản than (34)

- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào hoạt độngb (47)

- Lắng nghe ý kiến của người khác (48)

- Trẻ yêu thích các con vật nuôi

- Trẻ có ý thức bảo vệ môi trường sống và các con vật quý hiếm.

- Trẻ biết bảo vệ , chăm sóc vật nuôi sống gần gũi trong gia đình.

- Tập cho trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp : Mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao.như chăm sóc các vật nuôi.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ nhận ra giai điệu của bài hát (96)

 

- Thể hiện cảm xúc phù hợp với bài hát hoặc bản nhạc (101)

 

 

 

 

 

 

- Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để làm ra một số sản phẩm đơn giản (102)

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay, lưng, bụng ,lườn, chân, bật theo hiệu lệnh.

- Đi ngang bước dồn trên ghế thể dục.

- Bò bằng bàn tay và cẳng chân khoảng 4m

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m(3)

- Bật xa ,ném xa bằng 2 tay

- Bò dích dắc qua 5-6 hộp, cách nhau 60 cm.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tìm hiểu về giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.

- Trẻ không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm

- Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi ngáp trong .

2. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, ích lợi , , mối quan hệ với môi trường sống.

- Trẻ biết được sự giống nhau và khác nhau , nguy cơ tiệt chủng và cách bảo vệ  của các con vật.

 

- Trẻ biết cách chăm sóc các con vật gần gũi.

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Trẻ nhận biết được phải trái của đối tượng khác.

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Trẻ biết được thứ tự đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Trẻ biết nhóm số lượng tương ứng với 10, nhận biết số 10

- Trẻ biết so sánh 3 đối tượng to nhất , to hơn và nhỏ nhất.

- Ôn số lượng 10.

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Hiểu được các từ chỉ đặc điểm, cấu tạo,lợi ích, mối quan hệ của các

con vật và các từ biểu cảm

- Nghe , hiểu được  người khác nói và biết sử dụng câu đơn trong đối thoại..

- Đọc thuộc bài thơ, câu chuyện phù hợp độ tuổi như: Thơ :Mèo đi câu cá, ong và bướm, chim chích bong, chuyện : “ Cáo, thỏ , gà trống,” “Nòng nọc con tìm mẹ”

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu của nhân vật trong truyệ n kể.

- Biết sử dụng các hành động tên gọi , hành động , biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày

- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động.

- Nhận dạng và đọc được các chữ cái đã học.

4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Lắng nghe ý kiến của người khác,sử dụng lời nói lễ phép.

- Biết cách chăm sóc, bảo vệ các con vật.

- Một số qui định ở vườn bách thú, khi tiếp xúc với con vật.Biết quí trọng người chăn nuôi.

- Trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp : Mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao.như chăm sóc các vật nuôi

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Vận động phù hợp và nhịp nhàng theo nhịp điêu của bài hát, bản nhạc : “Con chuồn chuồn”, “Chú thỏ con”, “Cá vàng bơi”, “Vì sao chim hay hót”, “ Đố bạn”

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm các bài hát .các bản nhạc

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm các bài hát .các bản nhạc

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét : vẽ đàn gà, vẽ con chim

- Sử dụng kỹ năng cắt, dán,nặn để tạo sẳn phẩm có màu sắc, bố cục hợp lí, đẹp: nặn con vật sống trong gia đình, xé dán đàn cá,làm côn trùng

Muôn thú nơi rừng xanh

1

Những  chú chim đáng yêu

1

Động vật sống dưới

1

Côn trùng

1

5

QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC BÁC HỒ

Tam  Nghĩa quê hương bé

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ biết phối hợp tay, mắt, chân khéo léo để thực hiện các bài tập vân động.

- Bò dích dắc qua 7 điểm

- Ném bóng vào rổ

- Bật qua vật cản

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-Trẻ biết hút thuốc lá có hại và không đến gần người đang hút thuốc.(26)

 

- Trẻ tự mặc và cởi được áo quần(5)

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày (57)

-Trẻ biết thể hiện sự thích thú trước cái đẹp(38)

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ đọc thuộc các bài thơ và kể lại được chuyện và nội dung đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng việt ( 91)

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu , ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (68)

- Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói (86)

- Biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (87)

-  Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái(88)

-  Biết “Viết” chữ tên của bản thân theo cách của mình(89)

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học;

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (97)

- Trẻ biết về quê hương Tam Nghĩa có những di tích lịch sử, có danh lam thắng

cảnh…,biết Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam,trẻ biết Bác Hồ là vị lảnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yêu cầu(107)

- Trẻ nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ(111)

- Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ biết tô màu kín không chờm ra hình vẽ ( 6)

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7)

- Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

 - Đặt lời mới cho bài hát(117)

 

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động;

- Trẻ biết phối hợp tay, chân, mắt, sức mạnh để thực hiện các bài tập .

- Đi khuỵu gối –bò dích dắc qua 7 điểm

- Ném bóng vào rổ

- Bật qua vật cản

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn.

- Trẻ biết cài, cởi cúc, kéo khóa,(phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

 2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ biết bỏ rác đúng nơi qui định và nhắc nhở mọi người giữ gìn và bảo vệ môi trường.

- Tích cực tham gia chuẩn bị đón mừng

các sự kiện, lễ hội: Đón lễ, ngày tết, ngày Quốc khánh...

- Yêu quí tự hào quê hương.

- Kính yêu Bác Hồ, muốn đến thăm lăng Bác. Mong muốn được trở thành học sinh và được học ở trường tiểu học.

- Giữ gìn môi trường, cảnh quan văn hóa đẹp, không xả rác, bẻ cành...

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ đọc thuộc các bài thơ : “Làng em buổi sáng”, “Ảnh Bác Hồ”

- Trẻ kể được chuyện và nội dung câu chuyện theo trình tự nhất định : chuyện: “Sự tích Hồ gươm”

- Trẻ nhận biết và phân biệt các chữ cái :

-Trẻ biết dùng lời nói để bày tỏ tình cảm của mình về quê hương trẻ đang sống, về đất nước Việt Nam, về Bác Hồ kính yêu.

- Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói,

- Biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân và bắt chước hành vi viết và sao chép từ.

 

 

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học:

- Trẻ có thể kể tên một số địa danh nổi tiếng ở quê hương trẻ sống.

-Trẻ biết tên đất nước, các địa danh nổi tiếng,một số đặc trưng văn hóa, các ngày lễ,các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Biết Hà Nội là thủ đô của nước ta.

-Trẻ biết Bác Hồ là lảnh tụ tối cao của dân tộc Việt Nam

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:  

- Ôn khối

 

-Trẻ biết các chữ số từ 1 đến 12 trên đồng hồ.

- Ôn số từ 1- 10

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ cảm nhận vẻ đẹp và thể hiện tình cảm yêu quê hương, đất nước qua các sản phẩm tạo hình, âm nhạc. Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa như : Làm tranh cát, vẽ lá cờ Việt Nam, Trang trí khung ảnh bác.

-Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc như: “Quê hương tươi đẹp”, “Yêu Hà Nội”, “Nhớ ơn Bác”.

Đất nước Việt Nam

1

Bác Hồ Kính yêu

1

5

TRƯỜNG TIỂU HỌC

Trường tiểu học

Hùng Vương

1

1. Phát triển thể chất

* Phát triển vận động

-Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

 -Trẻ biết ném xa, nhảy lò cò.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ.

-Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,  sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. (15)

- Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.(14)

 

 

2. Phát triển nhận thức

* Khám phá khoa học

-Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác(52)

 

 

 

 

* Làm quen một số khái niệm toán sơ đẳng.

- Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10(104)

* Khám phá xã hội

-Trẻ thể hiên sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (50)

3. Phát triển tình cảm và kĩ  năng  xã hội

- Trẻ quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (60)

 

 

 

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động ( 69)

 

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Biết “Viết” chữ tên của bản thân theo cách của mình (89)

 

- Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; (71)

 

 

5. Phát triển thẩm mĩ

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (99)

 

 

 

 

 

- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một số sản phẩm đơn giản (102)

 

 

1.  Ph át triển thể chất

* Phát triển vận động

- Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)

-Trẻ thực hiện được bài tập tổng hợp biết ném xa bằng 2 tay kết hợp nhảy lò cò.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

-Tập luyện kĩ năng đánh răng , lau mặt bằng xà phòng.

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

- Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.

2. Phát triển nhận thức

* Khám phá khoa học

- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. hiệu. giao tiếp. phép, thưa, dạ, vâng phù hợp với tình huống.

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp  với ngữ cảnh.

 * Làm quen một số khái niệm toán sơ đẳng.

- Đếm theo khả năng .

 

* Khám phá xã hội

-Trẻ thể hiên sự thân thiện, đoàn kết với nhóm bạn trong lớp.

3. Phát triển tình cảm và kĩ  năng  xã hội

- Biết chờ đến lượt.

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong quá trình

- Một số mối quan hề đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng đồ dùng học tập lớp 1.

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Biết tìm cách giải quyết mâu thuẩn. Dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Trẻ biết sao chép các chữ cái đã học

- Trẻ biết hiểu nội dung câu chuyện .

5. Phát triển thẩm mĩ

- Nghe và nhận ra sắc thái( vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc

- Vận động nhịp nhàng theo giai điiêụ, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bản nhạc như “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, để tạo ra sản phẩm có màu mắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục như vẽ trường tiểu học.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc hình dáng và bố cục.

 

            P. HIỆU TRƯỞNG                             TTCM                                                                 GVCN

 

 

             Nguyễn Thị Sương                Phạm Thị Ngọc Thanh                      Dương Thị Kim Hồng - Nguyễn Thị Chuẩn

 

 

 

 

 

          

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN NÚI THÀNH

TRƯỜNG MẪU GIÁO HOA PHƯỢNG ĐỎ

 

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC

ĐỘ TUỔI: 5 – 6 TUỔI

 

 

 

GIÁO VIÊN: DƯƠNG THỊ KIM HỒNG

                                                                                NGUYỄN THỊ CHUẨN

                                                         DẠY LỚP   :  MẪU GIÁO LỚN 1

                                                             NĂM HỌC  :           2016 – 2017

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016- 2017

ĐỘ TUỔI : 5 – 6 TUỔI

Mục tiêu , nội dung giáo dục theo từng chủ đề

Tháng

Chủ đề

Chủ đề nhánh

Số tuần thực hiện

Mục tiêu

Nội dung giáo dục

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG MẦM NON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bé vui hội trung thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ tự mặc và cởi quần áo(5).

 

 

 

 

- Đi nối bàn chân tiến, lùi

- Chuyền bóng qua phải, qua trái

- Bật liên tục vào vòng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ( 15)

 

 

- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (21)

 

 

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.(31)

 

 

- Trẻ có thói quen chào hỏi, xương hô,lễ phép với ngừơi lớn.(54).

 

 

 

 

 

- Lắng nghe ý kiến của người khác.(48)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi(63).

 

 

- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ,  đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ (64).

 

 

 

 

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (67)

 

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi truờng xung quamh (79)

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Thích khám phá các sự vật,hiện tượng xung quanh.

 

 

- Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng (96)

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Ôn lại số lượng trong phạm vi 5

- Ôn các hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

- Trẻ nhận ra số lượng trong phạm vi 6, nhận biết chữ số 6.

* Phám phá xã hội:        

- Trẻ thích khám sự vật, hiện tượng xung quanh.(113)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền hình vẽ.( 6)

 

 

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7)

 

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em (100).

 

 

- Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Các lọaị cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay.

+ Lắp ráp  các hình, xâu luồn các hạt, buộc dây,

+  Cài, cởi cúc áo,quần, kéo khóa

- Đi nối bàn chân tiến, lùi

- Chuyền bóng qua phải, qua trái

- Bật liên tục vào vòng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự  rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,  sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn. Khi rửa tay không vẩy nước ra ngoài, không làm ước quần áo. Rửa sạch tay không còn mùi xà phòng.

- Trẻ biết gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm.  Không sử dụng những đồ vật dễ gây nguy hiểm để chơi khi không được người lớn cho phép.  Nhắc nhỡ hoặc báo người lớn khi thấy bạn sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Vui vẻ nhận công việc được giao. Nhanh chóng triển khai công việc, tự tin khi thực hiện , không chán nản . Hoàn thành công việc được giao.

- Biết và thực  hiện các quy tắt trong sinh hoạt hàng ngày : Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỡ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành vi không phù gây ảnh đến người khác.

- Nhìn vào người khác khi họ đang nói. Không ngắn ngang lời khi người khác đang nói.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được một số từ khái quát chỉ các vật như: Bút chì, xốp màu, quyển vở…được gọi chung là đồ dùng học tập.

- Nói được tên, hành động của các nhân vật, tình huống trong câu chuyện.

 Kể lại được nội dung chính các câu chuyện mà trẻ được nghe. Nói tính cách của nhân vật, đánh giá được hành động trong câu chuyện “ Gà tơ đi học”, thơ “ tình bạn”, “ trăng sáng”.

- Biết sử dụng các loại câu khác nhau để diễn đạt trong giao tiếp.(câu đơn, câu phức , câu khẳng định…)

- Thích tìm kiếm những chữ  o ô ơ đã biết ở sách, truyện, bảng…để đọc. Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ có ở môi trường xung quanh. Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sách . Hỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Trẻ biết được những đặc điểm, hoạt động , các khu vực, địa điểm của trường  MG Hoa Phượng đỏ  hoặc lớp MG của trẻ đang học.

- Sắp xếp những đồ dùng, đồ chơi trong lớp theo nhóm và sử dụng các từ khái quát để gọi tên nhóm theo công dụng hoặc  chất liệu.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Ôn lại các số lượng trong phạm vi 5

-  Trẻ gọi tên được các hình, biết được các đặc điểm của các hình.

-  Trẻ nhận số lượng 6 và nhận biết chữ số 6

* Phám phá xã hội:

- Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, trò chơi…, hoạt động mới .Ví dụ :lễ hội trung thu; ngày khai giảng…

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Cầm bút đúng : Bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng các ngón tay. Tô màu đều khi vẽ xong . Không chờm ra ngoài nét vẽ.

- Cắt rời được hình, không bị rách . Đường cắt lượn sát theo nét vẽ ở các hoạt động góc.

- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát:  “Ngày vui của bé, Trường chúng cháu  là trường mầm non, đêm trung thu” đã được học.

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay theo nhịp, múa.. vẫy tay…)

Trường Mẫu giáo Hoa Phượng Đỏ

1

Lớp mẫu giáo lớn của bé

1

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢN THÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đố bạn tôi là ai?

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

 

- Thể hiện nhanh mạnh, khéo để thực hiện các vận động như :

- Biết đi thăng bằng trên dây

- Trẻ biết bò chui qua cổng

-  Bò bằng bàn tay,bàn chân 4-5m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày (16)

 

- Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (17)

 

- Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm(22)

 

 

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Nhận biết các trạng thái cảm xúc , tức giận, vui , buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác(35)

 

 

- Có thói quen chào hỏi, xung hô, lễ phép với người lớn (54)

 

 

 

 

 

- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn ( 60 )

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân ( 29 )

 

 

- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi ( 43 )

 

 

- Chăm chú lắng nghe ngừơi khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp ( 74)

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

-  Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày(19)

 

 

- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm trong phạm vi 10,đếm theo khả năng

- Xác định được vị trí trong, ngoài, trên, dưới, của một vật so với khác (108 )

 

- Phân biết được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng(110)

 

 

 

 

* Phám phá xã hội:

- Trẻ thích khám sự vật, hiện tượng xung quanh .

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc;(99)

- Tô màu kín,không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ.(6)

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7).

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Các lọaị cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

+ Bẻ, nắn

+ Lắp ráp hình

+ Lắp ráp hình, xâu hạt, buộc dây,

 

- Biết đi thăng bằng trên dây

- Trẻ biết bò chui qua cổng

-  Đi thăng bằng được trên ghế thể dục - -  Bò bằng bàn tay,bàn chân 4-5m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tự chải răng, rửa mặt. Không vẩy nước ra ngoài, không làm ước quần áo. Rửa mặt, chải răng bằng nước sạch.

- Lấy tay che miệng khi ho hoặc hắt hơi, ngáp.

- Nhận ra một số việc làm gây nguy hiểm. Kể được tác hại của một số việc làm gây nguy hiểm đối với bản thân và những người xung quanh. Nhắc nhỡ hoặc báo người lớn khi thấy người khác làm một số việc có thể gây nguy hiểm.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Nhận ra và nói được trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác của người khác qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh ảnh.

- Biết và thực  hiện các quy tắt trong sinh hoạt hàng ngày : Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỡ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành vi không phù gây ảnh đến người khác.

- Nhận ra và có ý kiến về sự không công bằng giữa các bạn. Nêu ý kiến về cách tạo lại sự công bằng trong nhóm bạn. Có ý thức cư xử sự công bằng với bạn bè trong nhóm chơi.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được khả năng của bản thân (con bê được ghế, con không bê được bàn…). Nói được sở thích bản thân (con thích chơi xây dựng…)

- Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trò chuyện. Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp. Giao tiếp thoải mái, tự tin.

 - Lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt người nói. Trả lời câu hỏị bằng cử chỉ , điệu bộ, nét mặt, để người khác biết rằng mình đã hiểu hay chưa hiểu điều họ nói.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày. Phân biệt các thức ăn theo nhóm ( Nhóm bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo…)

- Trẻ biết trên cơ thể bé có các bộ phận đầu, mình, tay, chân, mắt, mũi, miệng…

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Trẻ đếm trong phạm vi 10,đếm theo khả năng

- Nói được vị trí không gian của trong, ngoài, trên dưới của 1 vật so với 1 vật khác (Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu )

- Nói được tên thứ của các ngày hôm qua, hôm nay và ngày mai. Nói được hôm qua làm được việc gì, hôm nay làm gì. (Hôm qua đến lớp con ăn cơm với gì, hôm nay con ăn gì, cô dặn ngày mai đến lớp mang gì để làm đồ chơi…

 * Khám phá xã hội:

- Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, trò chơi…, hoạt động mới)

 5. Phát triển thẩm mỹ:

-Nghe bản nhạc, bài hát gần gũi và nhận ra được bản nhạc là vui buồn, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ, êm dịu hay hùng tráng, chậm hay nhanh.

- Bôi hồ đều. các hình được dán vào đúng vị trí qui định. Sản phẩm không bị rách.

Cơ thế  tôi

1

Bé cần gì để lớn lên, khỏe mạnh?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 11

HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

Mùa đông

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

- Bật xa tối thiểu 50 cm (1)

 

 

 

- Bò bằng theo đường dích dắc.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (14)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn (45)

 

-  Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày(57)

 

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi (63)

 

- Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được (70)

 

 

 

 

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh (79)

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Nhận ra sự thay đổi trong qúa trình  phát triển của cây, con vật  và một số hiện tượng tự nhiên (93)

- Nói được một số  đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống (94)

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Chỉ  khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu;(107)

 

 

 

- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;(109)

 

 

 

 

- Đong đếm nước

.

* Phám phá xã hội:

 - Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra(95)

 

 

- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân- kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày(114)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với bài hát hoặc bản nhạc (101)

 

 

 

- Biết sử dụng các  vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản (102)

 

 

- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (118)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Hình thành và phát triển cho trẻ khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu bản thân. Phối hợp chân, tay nhịp nhàng .

- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

- Bật nhảy bằng cả 2 chân. Chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 đầu bàn chân và gữi được thăng bằng khi tiếp đất. Nhảy qua tối thiếu 50cm.

- Bò bằng theo đường dích dắc.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tập trung chú ý . Tham gia hoạt động tích cực. Không có biểu hiện như: Ngáp, ngủ gật.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Chủ động giúp đỡ khi nhìn thấy bạn hoặc người khác cần sự giúpỡ ngaykhi bạn hoặc người lớn yêu cầu.

- Bỏ rác đúng nơi quy định , cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, tham gia lau chùi bàn ghế. Sử dụng tiết kiệm điện, nước: Tắt điện khi ra khỏi phòng; sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt .

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Nói được một số từ khái quát chỉ các vật như: Mưa , gió, bão, lụt …vào nhóm  hiện tượng tự nhiên.

- Niêu tả hay kể rõ ràng, mạch lạc theo trình tự logichs nhất định về một sự vật, hiện tượng mà trẻ biết hoặc nhìn thấy. Chú ý đến thái độ của người nghe đẻ kể chậm lại, nhắc lại hay giải thích lại lời kể của mình khi người nghe chưa rõ.

- Thích tìm kiếm những chữ đã biết ở sách, truyện, bảng…để đọc. Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ có ở môi trường xung quanh. Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sách . Hỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Nhận ra và sắp xếp hoặc giải thích về các giai đoạn như: Gió to -> mưa->ao, hồ, sông ngòi đầy nước-> lũ lụt.

 - Gọi tên các mùa trong năm nơi trẻ sống. Nêu được đặc điểm đặc trưng của mùa đó ( mùa đông: nhiều gió, mưa, trời lạnh, ít hoa quả hơn mùa hè)

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Lấy ra hoặc chỉ được các hình khối có màu sắc, kích thước khác nhau khi được yêu cầu. Nói đượchình dạng tượng của một số đồ chơi, đồ vật quen thuộc khác.

- Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ (thứ hai. Thứ ba…). Nói được ngày đầu, ngày cuối của một tuần theo quy ước thông thường (Thứ hai và chủ nhật). Nói được trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.

- Sử dụng một số dụng cụ để đong đếm và so sánh,  nói kết quả đong.

* Phám phá xã hội:

- Chú ý quan  sát và đoán hiện tượng có thể xảy ra tiếp theo (trời sắp mưa vì có nhiều gió to;  nhiều con chuồn chuồn bay thấp mai trời mưa…)

- Phát hiện ra nguyên nhân của một số hiện tượng đơn giản. Dự báo được kết quả của một hành động nào đó nhờ vào suy luật.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay, lắc lư, vẫy tay…)+ Bài hát Mây và gió,chiếc dù hồng.

+ Bài hát cho tôi đi làm mưa với…

- Lựa chọn vật liệu phù hợp để làm sản phẩm ( dùng đất nặn để nặn …)Biết đưa sản phẩm làm ra vào trong các hoạt động chơi.

- Có cách thực hiện một nhiệm vụ khác  hơn so với chỉ dẫn cho trước mà vẫn đạt được kết quả tốt, đỡ tốn thời gian…Làm ra sản phẩm tạo hình không giống cách các bạn khác làm.

 

Các nguồn nước

1

Ngày và đêm

1

11+12

NGHỀ NGHIỆP

Bé yêu cô giáo

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

-Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

- Trèo lên xuống thang ở độ cao1,5m so với mặt đất(4)

 

 

 - Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.

+ Ném xa bằng hai tay

+ Bật tách chân-khép chân qua 7 ô.

+ Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.(4)

+ Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-  Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;(23)

 

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Thể hiện sụ vui thích khi hoàn thành công việc (32)

 

 

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (52)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách(81)

 

- “Đọc” theo tranh truyện đã biết (84)

 

 

 

 

 

- Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt(91)

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống (98)

 

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống(97)

 

 

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- So sánh phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- So sánh nặng – nhẹ của các  đối tượng và diễn đạt kết quả .

- Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo (106)

 

 

 

- Chỉ ra được khối vuông , khối chữ nhật theo yêu cầu(107)

 

 

 

- Ghép thành cặp có mối liên quan.

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nói về ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình (103)

 

 

 

 

 

 

- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;(100)

 

- Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay, lưng, bụng ,lườn, chân

 

-  Trèo lên, xuống liên tục phối hợp chân nọ tay kia( hâ vào một bậc n không bướcithang) Trèo lên thang ít nhất được 1,5 mét.

+ Đi thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh.

+ Ném xa bằng hai tay

+ Bật tách chân-khép chân qua 7 ô.

+ Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.

+ Chạy thay đổi tốc độ, hướng dích dắc theo hiệu lệnh

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Phân biệt được nơi bẩn, nơi sạch. Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ, ao, vực , ổ điện…) và không nguy hiểm. Chơi ở nơi sạch và an toàn.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

-  Trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía hoặc năng niu, vuốt ve. Khoe,  về kể sản phẩm của mình với người khác, Cất sản phẩm cẩn thận.

- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn. Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn thành công việc vui vẻ. Không xảy ra mâu thuẩn.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Giở cẩn thận từng trang khi xem, không vẽ bậy , xé, làm nhàu sách.

- Chỉ vào chữ dưới tranh minh họa và “ đọc”thành tiếng (theo trí nhớ) để “ đọc” thành một câu chuyện với nội dung phù hợp với từng tranh minh họa như : Chuyện “ Chim thợ may, kể chuyện sáng tạo”.

- Nhận dạng chữ cái viết thường hoặc viết hoa và phát âm đúng các âm của các chữ cái e ê ư ư I t c b d đ đã được học. Phân biệt được đâu là chữ cái , đâu là chữ số.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Kể được tên một số nghề phổ biến ở nơi trẻ sống; Kể  được  công cụ làm nghề và sản phẩm của nghề.

 - Kể hoặc  trả lời được câu hỏi của người lớn về một số điểm vui chơi công cộng, công viên, nơi mua sắm, nơi khám bệnh ở nơi trẻ sống hoặc gần nhà của trẻ…

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- So sánh phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

- Trẻ biết phân biệt nặng- nhẹ của các vật.

- Lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ làm thước đo (đoạn que, đoạn dây, mẫu gỗ, cái thước, bước chân, gang tay…) Đo đúng cách như đặt thước đo nối tiếp đúng vị trí. Nói đúng kết quả đo.

- Lấy ra hoặc chỉ được các hình khối có màu sắc, kích thước khác nhau khi được yêu cầu. Nói đượchình dạng tượng của một số đồ chơi, đồ vật quen thuộc khác.

- Trẻ biết ghép thành cặp có mối liên quan với nhau.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Bày tỏ ý tưởng của mình khi làm ra sản phẩm, cách làm sản phẩm dựa trên ý tưởng của bản thân. Đặt tên cho sản phẩm đã hoàn thành.

+ Vẽ,tô màu cô giáo

+ Vẽ đồ dùng,dụng cụ của nghề nông.

+ Cắt,dán hình tròn to – nhỏ

+ Cắt dán hình ảnh một số nghề

+ Vẽ quà tặng chú bộ đội

- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trẻ em đã được học.

- Thể hiện nét mặt, động tác động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc (vỗ tay, lắc lư, vẫy tay…)

Bác nông dân

1

Bé yêu cô thợ may

1

Bé tập làm bác sĩ

1

Chú bộ đội

1

12+1

GIA ĐÌNH

Gia đình của bé

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

-  Bật qua vật cản.

- Tung,đập  bắt bóng tại chỗ.

-  Nhảy xuống từ độ cao 40cm(2)

- Đi và đập bắt bóng

 

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-  Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép(24)

 

- Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm (25)

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân;(34)

 

 

 

-Thể hiện sự an ủi và chia sẻ với người thân và gia đình (37)

 

 

 

 

 

 

- Nói được khả năng và sở thích của bạn và người thân (58)

 

 

- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ nét mặt ( 36)

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Nói rõ ràng;(65)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sử dụng lời nói để trao đổi chỉ dẫn bạn bè  trong hoạt động (69)

- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;(88)

 

 

 

 

 

 

 

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

-  Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;(27)

 

 

 

 

 

 

- Hay đặt câu hỏi(112)

 

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-  Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc (116)

 

 

 

- Nhận biết và so sánh  chiều cao của  3 đối tượng

- Đếm đến 7, nhận biết chữ số 7

- Xác định trên- dưới, trước- sau của đối tượng khác.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bạn hát;(117)

 

 

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét.

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay vai ,  bụng lườn, chân, bật vào thể dục buổi sáng, hoạt động thể dục.

-  Bật qua vật cản.

- Tung,đập bóng tại chỗ.

-  Nhảy xuống từ độ cao 40cm

- Đi và đập bắt bóng

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Người lạ cho quà thì phải hỏi người thân.  Không theo khi người lạ rủ. Kêu người khi bị ép đi hoặc mách người lớn khi có sự việc đó xảy ra.

- Khi gặp nguy hiểm (bị đánh, bị ngã, bị thương, chảy máu, ...): Kêu cứu; Gọi người lớn;  Nhờ bạn gọi người lớn.

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin, rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, không sợ sệt, rụt rè, e ngại.

- Trẻ có những biểu hiện:

+ An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, hoặc cử chỉ.

+ Chúc mừng bạn, người thân nhân ngày sinh nhật.

+ Hoan hô, cổ vũ… khi bạn chiến thắng trong cuộc thi nào đó.

- Nói đúng khả năng của một số người gần gũi (VD: bạn Nữ vẽ đẹp; bạn Nam chạy rất nhanh; chú Ba rất khoẻ; mẹ nấu ăn rất ngon)..

- Trẻ thể hiện những trạng thái cảm xúc của bản thân: Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, và điệu bộ.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Phát âm đúng và rõ ràng.

+  Diễn đạt  ý  tưởng ; Trả lời được theo ý của câu hỏi (ví dụ trả lời rõ ràng câu hỏi “Balô của cúa cháu ở đâu”).

+ Phát biểu một cách rõ ràng những trải nghiệm của riêng mình.

+ Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe có thể hiểu được như trong: Chuyện: “Tích Chu”, “ bó đũa”.;  Thơ: “ Em yêu nhà em”  , “ Chia bánh ” .

- Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động học.

- Sao chép các từ theo trật tự trong các hoạt động

+ Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau để tạo ra các ký hiệu biểu đạt ý tưởng hay một thông tin nào đấy. Nói cho người khác biết ý nghĩa của các ký hiệu đó.

+ Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

Nói được những thông tin cơ bản cá nhân và gia đình như:

+ Họ và tên trẻ, tên các thành viên trong gia đình.

+ Địa chỉ nhà ( số nhà, tên phố/ làng xóm).

+ Số điện thoại gia đình hoặc số điện thoại của bố, mẹ (nếu có)…

Trẻ có một trong những biểu hiện:

+ Hay phát biểu khi học.

+ Hay đặt câu hỏi để tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Nhận ra quy luật sắp xếp (hình ảnh, âm thanh, vận động…)

 + Tiếp tục đúng quy luật ít nhất được 2 lần lặp lại.

+  Nói tại sao lại sắp xếp như vậy.

- Trẻ nhận biết và so sánh được  chiều cao của  3 đối tượng

- Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết chữ số 7

- Trẻ biết  xác định trên dưới, trước sau của đối tượng khác.

5. Phát triển thẩm mỹ:

Trẻ có một trong số các biểu hiện sau:

+ Dựa trên bài hát  quen thuộc thay 1 từ hoặc 1 cụm từ (Ví dụ: Hát “Cả nhà đều yêu” thay cho “Con yêu cả nhà”.

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét: Như Vẽ người thân trong gia đình bé, trang trí ngôi nhà, vé cái nồi...

- Trẻ nói được ý tưởng của mình khi vẽ.

Đồ dùng gia đình bé

1

Ngôi nhà đáng yêu của bé

1

Họ hàng gia đình bé

1

 

1+ 2

THẾ GIỚI THỰC VẬT

Bé vui đón tết

 

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Thực hiện đúng , thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát

 

 

- Trườn thấp kết hợp với trèo qua ghế .

- Lăn và đi theo bóng.

- Ném trúng đích nằm ngang.

- Trèo lên xuống ghế thể dục.

- Ném xa- chạy nhanh 15m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn , sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn (15)

- Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng (18)

- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh nguy hiểm(23)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ thích chăm sóc cây cối quen thuộc (39)

- Trẻ nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với con người (56)

-Thích chia sẽ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi (44)

- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn(51)

- Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết(55)

3. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Gọi tên nhóm cây cối theo đặc điểm chung (92)

- Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây (93)

- Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân- kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày(114)

 

 

 

 

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Sắp xếp số tự nhiên 1-7

- Ghép các hình tạo thành hình mới.

- Ôn số 7

- Đếm đến 8 và nhận biết chữ số 8.

- Ôn số 8

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

 - Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác (75)

- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói(76)

- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (77)

 

 

 

 

 

 

- Không nói tục, chửi bậy(78)

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn (8)

 

 

 

 

- Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một số sản phẩm đơn giản(102)

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)

- Trẻ được các kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động như :

+ Trườn thấp kết hợp với trèo qua ghế .

+  Lăn và đi theo bóng.

+  Ném trúng đích nằm ngang

+ Trèo lên xuống ghế thể dục.

+ Ném xa- chạy nhanh 15m

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.

 

- Biết chải tóc, mặc quần áo gọn gàng.

- Không chơi những đồ chơi nguy hiểm.

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bảo vệ, chăm sóc cây cối.

- Biết chia sẽ cảm xúc của mình với người khác và biết cách khởi xướng các trò chơi.

 

- Biết trao đổi ý kiến của mình và có nhóm bạn chơi thường xuyên

- Trẻ biết nhờ sự giúp đỡ khi càn thiết

3. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của cây, hoa, quả.

- Quá trình phát triển của cây, điều kiện sống của một số loại cây.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả theo 2-3 dấu hiệu.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa cây với môi trường sống.

- Cách chăm sóc và bảo vệ cây.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Sắp xếp số tự nhiên 1-7

- Ghép các hình tạo thành hình mới.

- Ôn số 7

- Đếm đến 8 và nhận biết chữ số 8.

- Ôn số 8

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:             

- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự như : Chuyện : “Kể chuyện sáng tạo”

                          “Sự tích hoa hồng”

- Nghe hiểu nội dung bài thơ và thuộc thơ:

+ Thơ  “Cây dây leo’”

+ Thơ “Quả”

+ Thơ “Bác bầu bác bí”

- Biết kể chuyện theo cách của mình.

- Nhận dạng các chữ cái.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

-- Trẻ biết hỏi hoặc tỏa thái độ khi không hiểu những gì người khác nói.

- Biết xưng hô, chào hỏi lễ phép, không nói tục, chửi bậy.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục như vẽ hàng cây, xé dán các loài hoa, nặn đĩa quả, vẽ rau củ quả,, nặn củ khoai lang, và vẽ hoa mùa xuân.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm , các bài hát , bản nhạc ,  biết vận động phù hợp theo lời ca bài “Em yêu cây xanh”, “Màu xuân’’,”Qủa gì”,“Năm cánh mai vàng”, “Bầu và bí”…

Cây xanh  quanh bé

 

1

Muôn hoa khoe sắc

 

1

Quả ngon quê bé

1

Vườn rau của bé

1

3

GIAO THÔNG

Ngày hội của bà, mẹ

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ tham gia thực hiện các vận động theo hiệu lệnh .

- Ném trúng đích thẳng đứng.

- Bò chui qua cổng

- Bật xa.

 

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Trẻ biết tự rửa mặt chải răng hàng ngày (16)

- Trẻ biết tránh những nơi ồn ào, bụi bẩn do các phương tiện giao thông gây ra

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (50)

-  Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (52)

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (40)

- Dể hòa đồng với bạn trong nhóm chơi(42)

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

-  Bước đầu trẻ sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (68)

- Trẻ biết kể lại nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp (73)

- Biết ý nghĩ một số kí hiệu, biểu tượng cuộc sống(82)

- Biết kể chuyện theo tranh(85)

- Bước đầu trẻ thể hiện lại câu chuyện theo cách khác (120)

- Có một số hành vi như người đọc sách (83)

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Trẻ nói được những đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Trẻ biêt tên gọi, nơi hoạt động của một số phương tiện giao thông

- Trẻ biết một sô luật giao thông đơn giản, gần gũi với trẻ.

- Trẻ biết thực hành tham gia giao thông

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm đến 9 và nhận biết chữ số 9.

- Biết được các số điện thoại khẩn cấp như 113,114,115 là gọi khi lúc nào.

- Ôn số lượng 9.

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

 - Trẻ thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (119)

 

- Trẻ đúng giai điệu bài hát trẻ em (100)

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (99)

- Trẻ biết thực hiện các kĩ năng cơ bản để tạo thành các phương tiện giao thông

 

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Đi , chạy  thay đổi các kiểu theo hiệu lênh của cô. Các bài tập thể dục buổi sáng, hoạt động học.

- Ném trúng đích thẳng đứng.

- Bò chui qua cổng

- Bật xa.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Sử dụng đúng đồ dùng vệ sinh cá nhân

- Ích lợi của việc vệ sinh răng mặt.

- Thực hiện những yêu cầu cần thiết khi  đi ra đường (đeo khẩu trang, đội nón, mũ...)

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đến cùng.

- Trẻ thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè

- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh của mình và người khác.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân , của người khác…

- Nghe hiểu nội truyện kể, kể truyện theo trình tự nội dung

- Kể lại sự vật theo trình tự; mô phỏng điệu bộ, ngữ điệu.

- Trẻ biết được một số các kí hiệu và biểu tượng của cuộc sống

- Kể chuyện theo tranh, kể chuyện sáng tạo. Trẻ biết kể chuyện theo khả năng .

 

- Biết lật từng trang sách ra đọc và biết giữ gìn sách vở.  Nhận dạng các chữ cái.

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Một số phương tiện giao thông

- Con người sử dụng phương tiện giao thông

- Sự khác nhau giữa các phương tiện giao thông.

- Nơi hoạt động của các phương tiện giao thông.

- Ý thức chấp hành luật giao thông.

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Đếm đến 9 và nhận biết chữ số 9.

- Trẻ nhận biết các con số (số xe).

- Biết được các số điện thoại khẩn cấp như 113,114,115 là gọi khi lúc nào.

- Ôn số lượng 9

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn,  tình cảm tha thiết ) của các bài hát bản nhạc.

- Biết cách vận động theo bài hát.: “Ba em là công nhân lái xe”, “ Đi đường em nhớ”

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, xé ,cắt dán để tạo ra sản phẩm:

+ Xé dán hoa tặng bà,mẹ

+ Vẽ tàu thuyền trên biển.

+ Xé ,dán cột đèn hiệu giao thông.

- Nói lên ý tưởng tao hình của mình.

Một số phương tiện giao thông

1

Bé làm quen với luật giao thông

1

4

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Động vật nuôi trong gia đình

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

 

- Đi ngang bước dồn trên ghế thể dục.

- Bò bằng bàn tay và cẳng chân khoảng 4m

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m(3)

- Bật xa ,ném xa bằng 2 tay

- Bò dích dắc qua 5-6 hộp, cách nhau 60 cm.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Biết và không ăn một số thứ có hại cho sức khỏe

-Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm

- Che miệng khi ho, hắt hơi ngáp(17)

 

2. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học:

- Gọi tên được con vật theo đặc điểm chung(92)

-Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển(93)

- Biết được lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người .

- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống.

- Có một số kĩ năng về cách chăm sóc các con vật sống.

 * Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Xác định được vị trí phải, trái của một vật so với vật khác(108)

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng

- Trẻ  biết khái niệm về đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

 

 

- Nhận biết con số phù hợp với số lượng là 10 (104)

- So sánh to nhỏ của 3 đối tượng

 

- Ôn số lượng 10.

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (67)

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh ( 79)

- Trẻ biết sử dụng các loại câu đơn.

- Đọc thuộc được bài thơ, câu chuyện.

- Trẻ biết Bắt chước được giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.

- Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (72)

- Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày  ( 66)

- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành đông ( 62)

- Trẻ biết đọc các chữ cái đã học trong môi trường xung quanh.

 

 

4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Mạnh dạn nói ý kiến của bản than (34)

- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào hoạt độngb (47)

- Lắng nghe ý kiến của người khác (48)

- Trẻ yêu thích các con vật nuôi

- Trẻ có ý thức bảo vệ môi trường sống và các con vật quý hiếm.

- Trẻ biết bảo vệ , chăm sóc vật nuôi sống gần gũi trong gia đình.

- Tập cho trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp : Mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao.như chăm sóc các vật nuôi.

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ nhận ra giai điệu của bài hát (96)

 

- Thể hiện cảm xúc phù hợp với bài hát hoặc bản nhạc (101)

 

 

 

 

 

 

- Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để làm ra một số sản phẩm đơn giản (102)

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Tập các động tác phát triển các nhóm cơ  hô hấp, tay, lưng, bụng ,lườn, chân, bật theo hiệu lệnh.

- Đi ngang bước dồn trên ghế thể dục.

- Bò bằng bàn tay và cẳng chân khoảng 4m

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m(3)

- Bật xa ,ném xa bằng 2 tay

- Bò dích dắc qua 5-6 hộp, cách nhau 60 cm.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Tìm hiểu về giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.

- Trẻ không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm

- Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi ngáp trong .

2. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học::

- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, ích lợi , , mối quan hệ với môi trường sống.

- Trẻ biết được sự giống nhau và khác nhau , nguy cơ tiệt chủng và cách bảo vệ  của các con vật.

 

- Trẻ biết cách chăm sóc các con vật gần gũi.

 

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

- Trẻ nhận biết được phải trái của đối tượng khác.

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Trẻ biết được thứ tự đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Biết được sự sắp xếp đầu tiên, tiếp theo và cuối cùng.

- Trẻ biết nhóm số lượng tương ứng với 10, nhận biết số 10

- Trẻ biết so sánh 3 đối tượng to nhất , to hơn và nhỏ nhất.

- Ôn số lượng 10.

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Hiểu được các từ chỉ đặc điểm, cấu tạo,lợi ích, mối quan hệ của các

con vật và các từ biểu cảm

- Nghe , hiểu được  người khác nói và biết sử dụng câu đơn trong đối thoại..

- Đọc thuộc bài thơ, câu chuyện phù hợp độ tuổi như: Thơ :Mèo đi câu cá, ong và bướm, chim chích bong, chuyện : “ Cáo, thỏ , gà trống,” “Nòng nọc con tìm mẹ”

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu của nhân vật trong truyệ n kể.

- Biết sử dụng các hành động tên gọi , hành động , biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày

- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động.

- Nhận dạng và đọc được các chữ cái đã học.

4. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Lắng nghe ý kiến của người khác,sử dụng lời nói lễ phép.

- Biết cách chăm sóc, bảo vệ các con vật.

- Một số qui định ở vườn bách thú, khi tiếp xúc với con vật.Biết quí trọng người chăn nuôi.

- Trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp : Mạnh dạn, tự tin, có trách nhiệm với công việc được giao.như chăm sóc các vật nuôi

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Vận động phù hợp và nhịp nhàng theo nhịp điêu của bài hát, bản nhạc : “Con chuồn chuồn”, “Chú thỏ con”, “Cá vàng bơi”, “Vì sao chim hay hót”, “ Đố bạn”

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm các bài hát .các bản nhạc

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm các bài hát .các bản nhạc

- Sử dụng các kỹ năng vẽ để tạo sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét : vẽ đàn gà, vẽ con chim

- Sử dụng kỹ năng cắt, dán,nặn để tạo sẳn phẩm có màu sắc, bố cục hợp lí, đẹp: nặn con vật sống trong gia đình, xé dán đàn cá,làm côn trùng

Muôn thú nơi rừng xanh

1

Những  chú chim đáng yêu

1

Động vật sống dưới

1

Côn trùng

1

5

QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC BÁC HỒ

Tam  Nghĩa quê hương bé

1

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động:

- Trẻ biết phối hợp tay, mắt, chân khéo léo để thực hiện các bài tập vân động.

- Bò dích dắc qua 7 điểm

- Ném bóng vào rổ

- Bật qua vật cản

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

-Trẻ biết hút thuốc lá có hại và không đến gần người đang hút thuốc.(26)

 

- Trẻ tự mặc và cởi được áo quần(5)

 

2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày (57)

-Trẻ biết thể hiện sự thích thú trước cái đẹp(38)

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ đọc thuộc các bài thơ và kể lại được chuyện và nội dung đã nghe theo trình tự nhất định (71)

- Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng việt ( 91)

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu , ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (68)

- Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói (86)

- Biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (87)

-  Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái(88)

-  Biết “Viết” chữ tên của bản thân theo cách của mình(89)

4. Phát triển nhận thức:

* Khám phá khoa học;

- Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống (97)

- Trẻ biết về quê hương Tam Nghĩa có những di tích lịch sử, có danh lam thắng

cảnh…,biết Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam,trẻ biết Bác Hồ là vị lảnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

 

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:

-Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yêu cầu(107)

- Trẻ nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ(111)

- Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ biết tô màu kín không chờm ra hình vẽ ( 6)

- Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản(7)

- Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc( 101)

 - Đặt lời mới cho bài hát(117)

 

 

1. Phát triển thể chất:

* Phát triển vận động;

- Trẻ biết phối hợp tay, chân, mắt, sức mạnh để thực hiện các bài tập .

- Đi khuỵu gối –bò dích dắc qua 7 điểm

- Ném bóng vào rổ

- Bật qua vật cản

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn.

- Trẻ biết cài, cởi cúc, kéo khóa,(phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

 2. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:

- Trẻ biết bỏ rác đúng nơi qui định và nhắc nhở mọi người giữ gìn và bảo vệ môi trường.

- Tích cực tham gia chuẩn bị đón mừng

các sự kiện, lễ hội: Đón lễ, ngày tết, ngày Quốc khánh...

- Yêu quí tự hào quê hương.

- Kính yêu Bác Hồ, muốn đến thăm lăng Bác. Mong muốn được trở thành học sinh và được học ở trường tiểu học.

- Giữ gìn môi trường, cảnh quan văn hóa đẹp, không xả rác, bẻ cành...

3. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp:

- Trẻ đọc thuộc các bài thơ : “Làng em buổi sáng”, “Ảnh Bác Hồ”

- Trẻ kể được chuyện và nội dung câu chuyện theo trình tự nhất định : chuyện: “Sự tích Hồ gươm”

- Trẻ nhận biết và phân biệt các chữ cái :

-Trẻ biết dùng lời nói để bày tỏ tình cảm của mình về quê hương trẻ đang sống, về đất nước Việt Nam, về Bác Hồ kính yêu.

- Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói,

- Biết dùng các kí hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân và bắt chước hành vi viết và sao chép từ.

 

 

4. Phát triển nhận thức:

*Khám phá khoa học:

- Trẻ có thể kể tên một số địa danh nổi tiếng ở quê hương trẻ sống.

-Trẻ biết tên đất nước, các địa danh nổi tiếng,một số đặc trưng văn hóa, các ngày lễ,các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Biết Hà Nội là thủ đô của nước ta.

-Trẻ biết Bác Hồ là lảnh tụ tối cao của dân tộc Việt Nam

* Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng:  

- Ôn khối

 

-Trẻ biết các chữ số từ 1 đến 12 trên đồng hồ.

- Ôn số từ 1- 10

 

5. Phát triển thẩm mỹ:

- Trẻ cảm nhận vẻ đẹp và thể hiện tình cảm yêu quê hương, đất nước qua các sản phẩm tạo hình, âm nhạc. Biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa như : Làm tranh cát, vẽ lá cờ Việt Nam, Trang trí khung ảnh bác.

-Trẻ thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc như: “Quê hương tươi đẹp”, “Yêu Hà Nội”, “Nhớ ơn Bác”.

Đất nước Việt Nam

1

Bác Hồ Kính yêu

1

5

TRƯỜNG TIỂU HỌC

Trường tiểu học

Hùng Vương

1

1. Phát triển thể chất

* Phát triển vận động

-Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

 -Trẻ biết ném xa, nhảy lò cò.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ.

-Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,  sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn. (15)

- Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.(14)

 

 

2. Phát triển nhận thức

* Khám phá khoa học

-Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác(52)

 

 

 

 

* Làm quen một số khái niệm toán sơ đẳng.

- Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10(104)

* Khám phá xã hội

-Trẻ thể hiên sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (50)

3. Phát triển tình cảm và kĩ  năng  xã hội

- Trẻ quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (60)

 

 

 

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động ( 69)

 

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Biết “Viết” chữ tên của bản thân theo cách của mình (89)

 

- Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; (71)

 

 

5. Phát triển thẩm mĩ

- Nhận ra giai điệu ( vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc (99)

 

 

 

 

 

- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một số sản phẩm đơn giản (102)

 

 

1.  Ph át triển thể chất

* Phát triển vận động

- Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)

-Trẻ thực hiện được bài tập tổng hợp biết ném xa bằng 2 tay kết hợp nhảy lò cò.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

-Tập luyện kĩ năng đánh răng , lau mặt bằng xà phòng.

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

- Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.

2. Phát triển nhận thức

* Khám phá khoa học

- Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. hiệu. giao tiếp. phép, thưa, dạ, vâng phù hợp với tình huống.

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp  với ngữ cảnh.

 * Làm quen một số khái niệm toán sơ đẳng.

- Đếm theo khả năng .

 

* Khám phá xã hội

-Trẻ thể hiên sự thân thiện, đoàn kết với nhóm bạn trong lớp.

3. Phát triển tình cảm và kĩ  năng  xã hội

- Biết chờ đến lượt.

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong quá trình

- Một số mối quan hề đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng đồ dùng học tập lớp 1.

- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.

4. Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp

- Biết tìm cách giải quyết mâu thuẩn. Dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Trẻ biết sao chép các chữ cái đã học

- Trẻ biết hiểu nội dung câu chuyện .

5. Phát triển thẩm mĩ

- Nghe và nhận ra sắc thái( vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc

- Vận động nhịp nhàng theo giai điiêụ, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bản nhạc như “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, để tạo ra sản phẩm có màu mắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục như vẽ trường tiểu học.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc hình dáng và bố cục.

 

            P. HIỆU TRƯỞNG                             TTCM                                                                 GVCN

 

 

             Nguyễn Thị Sương                Phạm Thị Ngọc Thanh                      Dương Thị Kim Hồng - Nguyễn Thị Chuẩn

 

 

 

 

 

           

Tác giả bài viết: Kim hồng

Nguồn tin: tự lên kế hoạch năm học